Cấu trúc đề thi tiếng anh B2? Tải đề thi B2 tiếng anh miễn phí

Đề thi B2 tiếng anh có cấu trúc như thế nào? Gồm mấy loại? Đề thi tiếng anh B2 khung châu Âu và đề thi B2 VSTEP có giống nhau? Tất cả sẽ được VSTEP Việt Nam giải đáp tại bài viết này.

Cấu trúc đề thi B2 tiếng anh

Hiện nay có 3 bài thi tiếng anh B2 phổ biến, được nhiều người lựa chọn hiện nay đó là:

  • Chứng chỉ B2 tiếng anh Vstep (kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức).
  • Chứng chỉ B2 Cambridge (kỳ thi chứng chỉ tiếng anh Quốc tế do Đại học Cambridge tổ chức).
  • Chứng chỉ tiếng anh B2 CEFR (kỳ thi do Hội đồng châu Âu tổ chức)

Đề thi của các dạng bài thi này đều có sự khác biệt về cấu trúc và nội dung. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu cấu trúc bài thi chứng chỉ tiếng anh B2 VSTEP. Đề thi tiếng anh B2 khung đánh giá năng lực 6 bậc (VSTEP) sẽ kiểm tra 4 kỹ năng: Nghe, đọc, viết, nói. Thông tin chi tiết như sau

Phần 1: Kỹ năng đọc 

  • Gồm 4 phần, thời gian thi 60 phút với. Thí sinh đọc bài khoảng 2000 từ và làm các câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

Phần 2: Kỹ năng viết

  • Gồm 2 phần, thời gian thi 60 phút. Phần 1 sẽ yêu cầu viết thư hoặc email và phần 2 viết luận.

Phần 3: Kỹ năng nghe

  • Gồm 3 phần, thời gian làm bài 40 phút. Thí sinh nghe và làm các câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng sai và điền từ vào chỗ trống.

Phần 4: Kỹ năng nói

  • Gồm 3 phần thi, thời gian làm bài 7-15 phút. Phần 1 trả lời câu hỏi của giám khảo, phần 2 thảo luận và đưa ra ý kiến giải pháp, phần 3 trả lời các câu hỏi mở rộng của giám khảo.
đề thi tiếng anh b2
Đề thi tiếng anh B2 của 3 bài thi VSTEP, Cambridge, CEFR sẽ được thực hiện trên máy tính

Nhận trọn bộ đề thi tiếng anh Vstep B2 – Cập nhật theo định dạng đề thi mới nhất từ giảng viên Đại học Hà Nội

Nhận đề ôn thi miễn phí/a>

Hướng dẫn cách làm bài thi tiếng anh B2

Bài thi B2 tiếng anh là bài thi chung với trình độ B1 và C1, vậy làm thế nào để thi đỗ B2 đó là thắc mắc của rất nhiều người. Đề thi chứng chỉ VSTEP 3.5 được thiết kế với độ khó tăng dần, để thi đỗ chứng chỉ tiếng anh B2 các bạn cần phải hoàn thành chính xác 70-80% bài thi (đạt 6-8 điểm). Sau đây VSTEP Việt Nam sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn cách làm bài thi này với đề thi mẫu.

Cách làm bài thi B2 kỹ năng nghe

  • Phần 1: Các bạn sẽ được nghe 8 đoạn hội thoại có nội dung thông báo hoặc hướng dẫn. Đề thi sẽ cho câu hỏi dạng trắc nghiệm và bạn cần phải chọn đáp án đúng.

VD:

Announcer: Attention all drivers! Ensuring your safety and that of others is our top priority. Today, we’d like to stress the significance of adhering to traffic signs and safety guidelines. These signs are not just markers on the road; they are crucial instructions for a secure journey.

Driver 1: Hey, did you catch that announcement about road signs?

Driver 2: Yeah, it got me thinking. They really do play a vital role in keeping us safe.

Driver 1: Absolutely! Like those speed limit signs – they’re not just suggestions, right?

Driver 2: Right, they’re there for a reason. And those warning signs, too. Ever notice how they help us anticipate what’s up ahead?

Announcer: Precisely! Whether it’s a sharp turn or a pedestrian crossing, being alert to these signs is a shared responsibility. Let’s all contribute to making our roads safer for everyone.

Question: After listening to the enhanced dialogue, what is emphasized as crucial for a safe journey?

A. Ignoring road signs to reach the destination quickly.

B. Following speed limit signs and warning signs.

C. Disregarding pedestrian crossings for convenience.

D. Overlooking the importance of road safety guidelines.

Cách làm: Để trả lời câu hỏi trong phần thi này trước tiên các bạn cần lắng nghe kỹ câu hỏi để xác định chủ đề bài hội thoai. Như nội dung đề thi mẫu đang nhắc đến tầm quan trọng của biển báo giao thông. Tiếp theo hãy dịch câu hỏi và các đáp án, nội dung câu hỏi là làm thế nào để có hành trình an toàn, để tìm đáp án đúng các bạn hãy tìm đáp án giải đáp được yêu cầu câu hỏi và có thông tin trong bài hội thoai. Như vậy đáp án cho đề thi mẫu là B. Following speed limit signs and warning signs.

  • Phần 2: Các bạn sẽ nghe 3 đoạn hội thoại, mỗi đoạn sẽ có 4 câu hỏi dạng trắc nghiệm.

VD: 

Student 1: I’ve been considering studying abroad. Have you ever thought about it?

Student 2: Yeah, it sounds like a great experience, but I’m worried about the language barrier.

Question 1: What is the topic of the conversation?

A. Studying abroad.

B. Language barriers.

C. Education.

D. Travel experiences.

Question 2: Why is Student 2 hesitant about studying abroad?

A. Language barrier.

B. Lack of interest.

C. Financial concerns.

D. Academic challenges.

Question 3: What does Student 1 find appealing about studying abroad?

A. Language barriers.

B. Financial concerns.

C. Academic challenges.

D. Cultural experiences.

Question 4: What is not mentioned in the conversation?

A. Studying abroad.

B. Language barriers.

C. Financial concerns.

D. Cooking experiences.

Cách làm: Trước tiên các bạn cần nghe kỹ đoạn hội thoại để xác định thông tin, chủ đề và các từ khóa trong bài hội thoại. Đoạn hội mẫu trên đây có chỉ đề về việc học tập ở nước ngoài. Từ khóa mà các bạn cần chú ý đó là:

  • Sinh viên 1 I’ve been considering studying abroad nói về ý định học ở nước ngoài.
  • Sinh viên 2 Yeah, it sounds like a great experience, but I’m worried about the language barrier có lo lắng về rào cản ngôn ngữ.

Tiếp theo hãy dịch nghĩa câu hỏi để biết được đề bài yêu cầu điều gì, từ đó các bạn có thể dễ dàng suy luận ra đáp án.

Với câu 1 các bạn có thể xác định ngay đáp án là A. Studying abroad khi nghe đoạn hội thoai.

Câu 2 với từ khóa worried about the language barrier  các bạn cũng sẽ suy luận được đáp án đúng là A. Language barrier. Tương tự như vậy với câu 3 và 4 các bạn có thể suy luận được đáp án là D. Cultural experiences và D. Cooking experiences.

  • Phần 3: Các bạn sẽ được nghe 3 đoạn diễn thuyết nói về văn hóa một quốc gia nào đó, món ăn đặc trưng, địa điểm nổi tiếng…và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

VD: 

Speaker: Ladies and gentlemen, today, let’s delve into the rich cultural tapestry of Italy. Italy, known for its magnificent history and art, has a culture that extends far beyond its iconic landmarks.

From the Colosseum in Rome to the charming canals of Venice, Italy boasts a wealth of famous attractions. However, it’s not just about the historical sites; it’s about the vibrant traditions that have shaped this nation.

Italian cuisine, renowned worldwide, offers a delightful journey for the taste buds. Pasta, pizza, and gelato are staples, and each region contributes its own unique twist to these classics. The emphasis on fresh, high-quality ingredients is a hallmark of Italian gastronomy.

Now, let’s explore the famous Italian dish, Risotto. This creamy rice dish, originating from Northern Italy, reflects the country’s dedication to culinary excellence. The use of Arborio rice, slowly cooked to perfection, creates a creamy texture that captures the essence of Italian comfort food.

In summary, Italy is a mosaic of history, art, and gastronomy, with each region contributing to the nation’s cultural wealth.

Question 1: Italy is known for its magnificent history and ……

A. music. B. architecture. C. literature. D. fashion.

Question 2: Venice is famous for its charming ……

A. hills. B. canals. C. mountains. D. valleys.

Question 3: Italian cuisine is renowned worldwide, offering a delightful journey for the ……

A. eyes. B. ears. C. nose. D. taste buds.

Question 4: Risotto, a creamy rice dish, originates from …… Italy and reflects the country’s dedication to …… excellence.

A. Southern; culinary. B. Eastern; artistic. C. Northern; cultural. D. Western; historical.

Question 5: The use of Arborio rice, slowly cooked to perfection, creates a creamy texture that captures the essence of Italian ……food.

A. spicy. B. savory. C. sweet. D. comfort.

Cách làm: Đây là bài quan trọng sẽ quyết định bạn có đạt trình độ B2 hay không, ở bài này các bạn không cân phải dịch nghĩa toàn bộ bài diễn thuyết như vậy sẽ mất rất nhiều thời gian. Vì vậy các bạn chỉ nên nghe từ khóa để xác định nội dung, chú ý tới những điểm chính hoặc câu nói mô tả chi tiết về từ khóa trong đoạn văn.

Các từ khóa trong bài cần chú ý đó là: Italy,Venice, Italian cuisine, Risotto, Arborio rice…Tiếp theo các bạn hãy đọc câu hỏi và các đáp án từ đó suy luận ra câu trả đúng.

Với câu 1 trong bài nói về Italy nổi tiếng với lịch sử và nghệ thuật lộn xộn, và từ khóa “architecture” liên quan chặt chẽ đến nghệ thuật kiến trúc của đất nước vì vậy đáp án đúng là B. architecture.

Câu 2 trong bài diễn thuyết nói về Venice với các đặc điểm nổi bật như “charming canals,” nơi này nổi tiếng với các con kênh quyến rũ. Vì vậy đáp án đúng là B. canals.

Câu 3 Nội dung bài diễn thuyết có nói về ẩm thực Ý và cách nó tạo ra một hành trình thú vị cho vị giác (taste buds). Đáp án đúng là D. taste buds.

Câu 4 trong bài có nói về Risotto xuất phát từ Bắc Ý (Northern Italy) và phản ánh sự xuất sắc về văn hóa (cultural excellence) của đất nước. Đáp án đúng là C. Northern; cultural.

Câu 5 trong bài nghe đã mô tả cách làm Risotto với Arborio rice để tạo ra một texture creamy và từ khóa “savory” phản ánh hương vị mặn ngon của ẩm thực Ý. Vì vậy đáp án đúng là B. savory.

Xem thêm:

Hướng dẫn phương pháp luyện nghe tiếng anh B2 hiệu quả.

Cách làm bài thi B2 kỹ năng nói

Để đạt đủ điểm trình độ B2 trong phần thi nói, các bạn cần phải chú ý hoàn thành xuất sắc phần 2 “Thảo luận giải pháp” trong phần này các bạn cần phải trình bày được quan điểm cá nhân, đưa ra được dẫn chứng cụ thể khẳng định được giải pháp của mình là khả thi và có thể thực hiện được.

  • Phần 1: Giám khảo sẽ bạn bạn về thông tin cá nhân như: tên, tuổi, sở thích, nghề nghiệp…

Trong phần này giám khảo sẽ hỏi 2-5 câu với độ khó tăng dần, các bạn trả lời được càng nhiều câu hỏi thì sẽ được đánh giá cao. Phần câu hỏi sẽ dừng lại nếu như bạn không trả lời được.

VD:

Personal Information:

  1. What is your full name?
  2. How old are you?
  3. Can you share some details about your educational background?

Hobbies and Interests:

  1. What are your hobbies or interests?
  2. Do you have a favorite pastime or leisure activity?

Career and Profession:

  1. Could you tell us about your current profession or occupation?
  2. What inspired you to pursue your career?

Achievements and Challenges:

  1. Can you highlight some significant achievements in your life or career?
  2. Have you faced any notable challenges, and how did you overcome them?

Personal Growth and Learning:

  1. How do you continue to learn and grow both personally and professionally?
  2. Are there specific skills or areas of knowledge you are currently working on improving?

Future Aspirations:

  1. What are your future aspirations or goals, both personally and professionally?
  2. Is there a particular project or endeavor you hope to undertake in the near future?

Balance and Well-being:

  1. How do you maintain a balance between your personal and professional life?
  2. Do you have any practices or routines that contribute to your overall well-being?

Inspirations and Role Models:

  1. Who or what inspires you the most in your personal and professional life?
  2. Do you have any role models who have significantly influenced your journey?

Advice for Others:

  1. What advice would you give to individuals aspiring to follow a similar path or career?
  2. Are there any life lessons that you would like to share with others based on your experiences?

Closing Thoughts:

  1. In summary, how would you describe the impact of your personal and professional journey on your overall perspective on life?
  2. Is there anything else you would like to add or share about yourself that we haven’t covered?

Cách trả lời:

Để được giám khảo đánh giá cao trong phần trả lời, các bạn hay cố gắng giữ cho câu trả lời ngắn gọn, tập trung vào điểm chính và sử dụng ngôn từ lịch sự và chính xác. Các bạn hãy tham khảo một số gợi ý trả lời như sau:

Thông tin cá nhân

  1. My full name is [Tên của bạn].
  2. I am [Tuổi của bạn] years old.
  3. I completed my [Bằng cấp] in [Chuyên ngành] from [Trường Đại học] in [Năm].

Nói về sở thích thời gian rảnh

  1. I have a passion for [Sở thích/Nhóm quan tâm], and I also enjoy [Sở thích/Nhóm quan tâm khác].
  2. In my free time, I particularly enjoy [Hoạt động yêu thích].

Nói về nghề nghiệp

  1. I currently work as a [Chức vụ của bạn] at [Công ty/Tổ chức].
  2. I was inspired to pursue a career in [Lĩnh vực] because [Lý do].

Thành tích và khó khăn đã vượt qua

  1. One of my notable achievements is [Thành tích cụ thể], where I [Mô tả chi tiết về thành tích].
  2. I faced a challenge in [Tình huống], and I overcame it by [Giải pháp/Phương pháp].

Dự định trong tương lai

  1. In the future, I hope to [Khát vọng tương lai], and I plan to achieve this by [Kế hoạch/Chiến lược].
  2. I am excited about [Dự án/Mục tiêu sắp tới], and I look forward to contributing my skills and expertise.
  • Phần 2: Giám khảo sẽ đưa ra một chủ đề khó như: biến đổi khí hậu, giáo dục, công nghệ và đời sống…. các bạn sẽ phải đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề này,

VD:

Chủ đề biến đổi khí hậu

Climate change is a global challenge affecting the planet. What do you see as the most urgent issues related to climate change, and what solutions would you propose to address them?

Cách trả lời:

Để trả lời câu hỏi này các bạn hãy thực hiện theo trình tự như sau: đầu tiên hãy kỹ câu hỏi để xác định vấn đề bạn cần phải đưa ra giải pháp. Câu hỏi ở đây là hỏi về biến đâu khí hậu các bạn hãy mở đầu câu trả lời, bàng cách mô tả ngắn gọn về tình hình biến đổi khí hậu và những vấn đề lớn liên quan.

Sau đó đưa ra một hoặc hai nhận định về vấn đề chính cần được ưu tiên giải quyết trong ngữ cảnh biến đổi khí hậu. Hãy thể hiện sự hiểu biết của bạn bằng cách đưa ra những giải pháp có sẵn và ý kiến cá nhân để cải thiện chúng. Các bạn có thể nếu các giải pháp và đưa ra sự so sánh và nêu rõ ý kiến về sự ưu tiên cho một giải pháp mà bạn thấy hợp lý nhất.

Từ hướng dẫn trên các bạn có thể xây dựng thành bài trả lời cho câu hỏi mẫu như sau.

Climate change is undeniably one of the most pressing challenges of our time. The rise in global temperatures, melting ice caps, and extreme weather events all demand urgent attention. One critical issue is the impact of climate change on vulnerable communities, particularly in developing countries. These communities often lack the resources to adapt to changing conditions.

To address this, we need a multifaceted approach. Firstly, international cooperation is essential. Developed nations should provide financial and technological support to help developing countries build resilient infrastructure and adapt agricultural practices. Additionally, there must be a focus on renewable energy sources to mitigate the root cause of climate change.

Moreover, education plays a pivotal role. Raising awareness about sustainable practices and their positive impact on the environment can foster a sense of responsibility among individuals. This can be achieved through incorporating environmental education into school curricula and launching public awareness campaigns.

In prioritizing solutions, it’s crucial to strike a balance between short-term and long-term measures. While immediate relief efforts are necessary, we must invest in sustainable practices to ensure the well-being of future generations. By addressing climate change comprehensively, we can create a more sustainable and resilient world for everyone.

  • Phần 3: Giám khảo sẽ đưa thêm câu hỏi mở rộng hoặc phản biện lại giải pháp bạn đưa ra. Các bạn cần phải đưa ra những dẫn chứng để chứng minh giải pháp của mình là đúng.

VD:

While the proposed solution includes international cooperation and a focus on renewable energy, some argue that short-term measures need to be prioritized to immediately reduce the impact of climate change. How do you address the conflict between short-term and long-term solutions to ensure effectiveness right now?

Cách trả lời:

Để được đánh giá cao trong phần trả lời các bạn hãy xây dựng theo một cấu trúc logic từ giới thiệu đến các quan điểm, ví dụ, và kết luận, giúp giám khảo theo dõi dễ dàng.

Hãy mở đầu câu trả lời bằng cách tạo ấn tượng tích cực và thể hiện sự đánh giá cao về câu hỏi được đặt ra bằng mẫu câu như: Thank you for this crucial question.

Khẳng định lại quan điểm và làm rõ rằng cả hai giải pháp ngắn hạn và dài hạn đều quan trọng bàng mẫu câu: While short-term solutions play a vital role, we cannot overlook the importance of long-term measures to ensure sustainable future.

Thể hiện quan điểm khác một cách mạch lạc, thể hiện sự đa chiều trong quan điểm của bạn “On the other hand, deploying short-term solutions such as transitioning to renewable energy is equally vital”

Đưa thêm ví dụ để cho bài nói trở nên đầy đủ và thuyết phục hơn “For instance, increasing the use of solar and wind energy in electricity generation can reduce emissions immediately, while creating a clean and sustainable power source”.

Cuối cùng bạn hãy tổng kết và đánh giá ví dụ để thể hiện sự linh hoạt trong cách tiếp cận vấn đề biến đổi khí hậu “This example demonstrates the candidate’s flexibility in combining both short-term and long-term solutions to address the issue of climate change”.

Từ hướng dẫn trên các bạn có thể xây dựng thành một bài trả lời như sau:

Thank you for this crucial question. While short-term solutions play a vital role, we cannot overlook the importance of long-term measures to ensure sustainable future. For instance, reducing greenhouse gas emissions can be achieved immediately by enhancing mangrove forests, reducing deforestation, and promoting the use of renewable energy.

On the other hand, deploying short-term solutions such as transitioning to renewable energy is equally vital. For instance, increasing the use of solar and wind energy in electricity generation can reduce emissions immediately, while creating a clean and sustainable power source.

This example demonstrates the candidate’s flexibility in combining both short-term and long-term solutions to address the issue of climate change.

Để có thêm nhiều kinh nghiệm khi làm bài thi nói, các bạn hãy tìm hiểu thêm các topic thi nói tiếng anh B2 để có sự chuẩn bị tốt hơn.

Cách làm bài thi B2 kỹ năng đọc

  • Phần 1: Các bạn sẽ đọc một bài đọc và trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm dạng chọn đáp án.

VD:

The Benefits of Reading

In the fast-paced digital age, where information is constantly at our fingertips, the simple act of reading has become more crucial than ever. Whether it’s immersing yourself in a captivating novel or delving into informative articles, the benefits of reading are manifold.

Questions:

1. What is the main topic of the passage?

A. The digital age

B. The benefits of reading

C. Captivating novels

D. Information at our fingertips

2. Why does the author mention the fast-paced digital age?

A. To criticize technology

B. To highlight the importance of reading

C. To emphasize the challenges of modern life

D. To discuss the drawbacks of novels

3. According to the passage, what has become more crucial than ever?

A. Digital information

B. Reading

C. Novels

D. Fast-paced life

4. What are the manifold benefits of reading mentioned in the passage?

A. Information access

B. Entertainment

C. Intellectual stimulation

D. All of the above

5. How does the author describe novels in the passage?

A. Boring

B. Captivating

C. Unimportant

D. Informative

6. In what age is reading considered crucial, according to the passage?

A. Industrial age

B. Digital age

C. Stone age

D. Space age

7. What is the contrast between reading and the digital age in the passage?

A. Reading is outdated

B. Reading is more crucial

C. The digital age is slow-paced

D. Both are equally important

8. Why does the author mention delving into informative articles?

A. To criticize articles

B. To emphasize the importance of non-fiction

C. To promote fiction

D. To discuss challenges in articles

9. What is the tone of the passage?

A. Critical

B. Informative

C. Humorous

D. Ironic

10. What is the overall message of the passage?

A. Reading is crucial in the digital age

B. Novels are outdated

C. Information is not important

D. Digital age is superior to the reading age

Cách làm: Để giải đề thi này các bạn hãy thực hiện theo các bước sau.

Bước 1: Hãy đọc kỹ đoạn văn để hiểu rõ nội dung chính và các chi tiết quan trọng. Lưu ý từ ngữ và cấu trúc câu, tiếp theo đọc từng câu hỏi một cách cẩn thận để hiểu rõ ý đề và điểm chính cần tìm.

Bước 2: Xác định loại câu hỏi mà bạn đang đối diện,  chủ đề có thể là câu hỏi về ý chính, chi tiết, mục đích, hoặc ý định của tác giả.

Bước 3: Tìm kiếm thông tin trong bài đọc để tìm câu trả lời, các bạn hãy lưu ý các từ ngữ quan trọng hoặc từ có trong nội dung đoạn văn thường trùng với đáp án trong phần trắc nghiệm.

Bước 4: Sau khi xác định câu trả lời, so sánh nó với các đáp án đã cho và chọn đáp án mà bạn cảm thấy chính xác nhất.

Bước 5: Hãy đọc lại đoạn văn để đảm bảo câu trả lời của bạn đúng về mặt ngữ pháp, ý nghĩa đáp án đúng với nội dung của đoạn văn.

Thực hiện theo 6 bước trên các bạn là các bạn có thể tìm ra được đáp án cho mẫu đề thi trên như sau:

  1. Đáp án: B. The benefits of reading.
  2. Đáp án: B. To highlight the importance of reading.
  3. Đáp án: B. Reading.
  4. Đáp án: D. All of the above.
  5. Đáp án: B. Captivating.
  6. Đáp án: B. Digital age.
  7. Đáp án: B. Reading is more crucial.
  8. Đáp án: B. To emphasize the importance of non-fiction.
  9. Đáp án: B. Informative.
  10. Đáp án: A. Reading is crucial in the digital age.

Phần 2: Phần này các bạn sẽ đọc một đoạn văn bản có nội dung liên quan đến cuộc sống hàng ngày hoặc trích dẫn từ một bài báo. Tổng số từ trong đoạn văn bản này sẽ khoảng 400 – 500 từ. Các bạn sẽ phải đọc và trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm chọn đáp án đúng liên quan đến nội dung bài đọc.

VD: 

Welcome to autumn in Hanoi, the time when recent college graduates flock to the capital to embark on the journey of finding new jobs and accommodation. They initiate the search for their dream apartments with the same determination that led them to earn their degrees and secure their first jobs. However, that passion only takes them so far when it comes to the real estate market in Hanoi.

“Almost everyone I’ve collaborated with believes there’s a golden apartment waiting for them,” shares Mr. Tuan, a real estate consultant. “They all want a space in the central area, and they all want an apartment as beautiful as those in romantic movies.”

The first shock for first-time renters is likely to be the prices. Imagine an average one-bedroom apartment in the central area renting for over 3 million VND per month, or a studio apartment averaging over 2 million VND per month. Alternatively, the average rent for a one-bedroom apartment in a building with security in any part of the city is close to 4 million VND.

Mr. Tuan mentions that when he shows prospective renters what they can truly afford with their budget, they are sometimes “so astonished that they think I’m trying to deceive them, and they leave without contacting me again.”

On the flip side, renters need to reassess their expectations and may reluctantly decide to raise their price limit, explore other neighborhoods, or find a roommate. “When expectations are very high, the process can be very challenging,” says Mr. Tuan.

With thousands of new graduates set to hit the rental market from now until September, they will quickly realize that renting in Hanoi is unlike renting anywhere else.

The second shock is likely to be the small size of Hanoi apartments. It’s not uncommon to go apartment hunting for a small one-bedroom only to discover that it’s actually a studio that already has or can have a wall put up to create a bedroom.

To begin with, landlords typically seek tenants with incomes at least 40 times the monthly rent, meaning an annual income of over 960 million VND for a 24-million-VND apartment. According to census data, more than 25,000 graduates aged 22 to 28 moved to the city in 2022, and their median income was around 35 million VND.

Those who don’t meet the 40-times monthly rent criterion need a guarantor, usually a parent, who must earn at least 80 times the monthly rent. In addition to a security deposit, some landlords also require the first and last month’s rent. Factor in a broker’s fee, and a prospective renter for that 24-million-VND apartment is out nearly 10 million VND just to get the keys to the place.

Question:

1. What season is described in the content related to college graduates flocking to Hanoi?

A. Summer B. Autumn C. Winter D. Spring

2. According to Mr. Tuan, what do most people he collaborates with believe is waiting for them?

A. A job B. A car C. A golden apartment D. A scholarship

3. What is the average monthly rent for a one-bedroom apartment in the central area mentioned in the content?

A. 2 million VND B. 3 million VND C. 4 million VND D. 5 million VND

4. How do prospective renters react when shown what they can truly afford with their budget?

A. They run away and never contact again. B. They happily accept the options. C. They negotiate for lower prices. D. They express gratitude.

5. What is the second shock likely to be for first-time renters in Hanoi?

A. High security deposits B. Small apartment sizes C. Expensive utilities D. Limited rental options

6. According to census data, how many graduates aged 22 to 28 moved to the city in 2022?

A. 15,000 B. 20,000 C. 25,000 D. 30,000

7. What income criterion do landlords typically seek in terms of monthly rent?

A. 20 times the monthly rent B. 30 times the monthly rent C. 40 times the monthly rent D. 50 times the monthly rent

8. Who is usually required to act as a guarantor if the tenant doesn’t meet the income criterion?

A. Sibling B. Friend C. Parent D. Colleague

9. Besides a security deposit, what else might landlords want from prospective renters?

A. First-born child B. Last month’s rent C. Monthly utility bills D. High school diploma

10. What additional cost might a prospective renter face, apart from the security deposit, for a 24-million-VND apartment?

A. Broker’s fee B. Cleaning fee C. Maintenance fee D. Pet deposit

Cách làm: Đây là phần rất dễ kiếm điểm vì nội dung không quá khó, để trả lời các câu hỏi các bạn nên đọc lướt và đánh dấu vào những từ khóa quan trọng. Liệt kê các từ khóa sẽ giúp các bạn có thể đoán được nội dung toàn bộ đoạn văn và dễ dàng hơn khi chọn đáp án. Một số từ khóa quan trọng trong bài này đó là: autumn, fall, flocking to Hanoi, Mr. Tuấn, collaborates, believe, waiting for them, average monthly rent, one-bedroom apartment, central area….

Sau khi đã hiểu nội dung bài đọc, các bạn hãy đọc các câu hỏi và đáp án, thứ tự câu hỏi sẽ phân bổ theo nội dung bài đọc. Việc của bạn bây giờ là dịch nghĩa câu hỏi, so sánh đáp án với nội dung bài đọc để chọn câu trả lời chính xác. Ví dụ như câu 1 yêu cầu của đề là “đoạn văn nói về mùa nào” trong phần đáp án có mùa thu và ngay đầu đoạn văn cũng đã nói về mùa thu. Như vậy đáp án cho câu này là B. Autumn.

Tương tự như vây các bạn hãy làm các câu còn lại và sẽ tìm được đáp án cho các câu khác như sau.

2. Đáp án: C. A golden apartment

3. Đáp án: C. 4 million VND

4. Đáp án: A. They run away and never contact again.

5. Đáp án: B. Small apartment sizes

6. Đáp án: C. 25,000

7. Đáp án: C. 40 times the monthly rent

8. Đáp án: C. Parent

9. Đáp án: B. Last month’s rent

10. Đáp án: A. Broker’s fee

Phần 3: Nội dung thi phần này cũng tương tự như phần 2, tuy nhiên nội dung bài đọc sẽ khác với chủ đề khó hơn.

VD:

Climate change has become an undeniable reality, and its severe consequences are vividly manifested in the escalating flood incidents across Vietnam. The country, known for its lush landscapes and intricate river systems, has been grappling with intensified flooding, resulting in devastating impacts on both human lives and property.

In recent years, the frequency and intensity of floods in Vietnam have surged, primarily attributed to the changing climate patterns, increased rainfall, and rising sea levels. These floods have not only claimed numerous lives but have also left a trail of destruction in their wake. Entire communities have been submerged, displacing families and disrupting the normalcy of daily life. The toll on human lives is immeasurable, with communities facing not only the immediate danger of drowning but also the long-term effects of waterborne diseases and the destruction of vital infrastructure.

The economic repercussions are equally profound, with crops destroyed, livestock lost, and homes washed away. Small-scale farmers, who form the backbone of the agricultural sector, find themselves particularly vulnerable to these climate-induced disasters. The financial burden placed on affected communities is immense, exacerbating poverty and hindering economic growth.

In the face of these challenges, there is an urgent need for collective action to mitigate the impacts of climate change and protect vulnerable communities. The call to safeguard the environment has never been more pressing. Governments, communities, and individuals must work hand in hand to adopt sustainable practices, reduce carbon emissions, and invest in resilient infrastructure. This includes the development of early warning systems, flood-resistant housing, and improved water management strategies.

Furthermore, education plays a pivotal role in fostering environmental consciousness. Initiatives to raise awareness about climate change, its consequences, and the necessary preventive measures are crucial for building a more resilient society. The international community must collaborate to provide support, both in terms of technology transfer and financial aid, to developing nations facing the brunt of climate change.

In conclusion, the escalating floods in Vietnam serve as a poignant reminder of the urgent need for global action to address climate change. It is not only an environmental crisis but also a humanitarian one. By embracing sustainable practices and advocating for environmental protection, we can collectively work towards building a safer, more resilient future for generations to come.

Question: 

1. What has become an undeniable reality due to climate change in Vietnam?

A. Increased agricultural productivity. B. Decreased temperatures. C. Escalating flood incidents. D. Reduced rainfall.

2. What are the primary factors contributing to the intensified floods in Vietnam?

A. Stable climate patterns. B. Decreased sea levels. C. Changing weather conditions. D. Urbanization.

3. What are the consequences of floods in Vietnam on human lives?

A. Improved health conditions. B. Increased job opportunities. C. Waterborne diseases and loss of lives. D. Enhanced education access.

4. Why are small-scale farmers particularly vulnerable to climate-induced disasters?

A. They have advanced irrigation systems. B. They primarily grow climate-resistant crops. C. They lack financial resources and face crop losses. D. They live in urban areas.

5. What is one of the economic repercussions of floods in Vietnam mentioned in the article?

A. Increased agricultural yields. B. Boost in tourism. C. Destruction of crops, livestock, and homes. D. Rise in property values.

6. What is emphasized as a crucial measure to mitigate the impacts of climate change?

A. Increasing carbon emissions. B. Ignoring sustainable practices. C. Adopting early warning systems and flood-resistant housing. D. Encouraging deforestation.

7. What role does education play in addressing the challenges posed by climate change?

A. It has no impact on climate change. B. It fosters environmental consciousness and awareness. C. Education worsens the climate crisis. D. It contributes to increased carbon emissions.

8. Why is there a call for collaboration within the international community in the article?

A. To promote isolationism. B. To share responsibility for climate change impacts. C. International collaboration is not necessary. D. To hinder technological advancements.

9. What is suggested as a crucial initiative to build a more resilient society in the face of floods?

A. Encouraging urbanization. B. Investing in fossil fuels. C. Developing early warning systems and resilient infrastructure. D. Ignoring water management strategies.

10. What is the ultimate goal emphasized in the article regarding climate change and floods?

A. Encouraging higher carbon emissions. B. Building a safer and more resilient future. C. Disregarding environmental protection. D. Ignoring global collaboration on climate issues.

Cách làm: 

Tương tự như phần 2 các bạn hãy đọc lướt và đánh dấu các từ khóa quan trọng trong bài đọc. Các từ khóa quan trong đó là: escalating flood incidents, undeniable reality, climate change, changing climate patterns, increased rainfall, rising sea levels, waterborne diseases, disruption of daily life, vulnerable, small-scale farmers, climate-induced disasters….

Sau khi liệt kê và hiểu nội dung các bạn hãy đọc câu hỏi và đáp án, từ đó so sánh với các từ khóa quan trọng để tìm đáp án chính xác. Sau đây là đáp án cho mẫu câu hỏi phần 3.

  1. Đáp án C. Escalating flood incidents.
  2. Đáp án C. Changing weather conditions.
  3. Đáp án C. Waterborne diseases and loss of lives.
  4. Đáp án C. They lack financial resources and face crop losses.
  5. Đáp án C. Destruction of crops, livestock, and homes.
  6. Đáp án C. Adopting early warning systems and flood-resistant housing.
  7. Đáp án B. It fosters environmental consciousness and awareness.
  8. Đáp án B. To share responsibility for climate change impacts.
  9. Đáp án C. Developing early warning systems and resilient infrastructure.
  10. Đáp án B. Building a safer and more resilient future.

Phần 4: Đây là phần khó nhất trong bài đọc, nội dung bài này sẽ có độ khó rất cao, mang nhiều kiến thức chuyên ngành hay tự nhiên xã hội. Các bạn sẽ phải trả lời 10 câu hỏi. Trong phần này các bạn cần phải cố gắng thực hiện chính xác 50% bài phần này để chắc chắn đủ điểm trình độ B2.

VD:

The evolution of animals stands as a testament to the intricate dance of time, adaptation, and survival that has shaped life on Earth over millions of years. This remarkable journey has seen the emergence of an astounding array of species, each intricately designed by the forces of evolution to navigate the challenges of their respective environments.

At the heart of this transformative process lies the mechanism of natural selection. Animals with advantageous traits, traits that enhance their ability to survive and reproduce, are more likely to pass on these beneficial traits to their offspring. Over successive generations, this natural curation of advantageous features leads to the remarkable diversity and specialization we observe in the animal kingdom today.

From the humble single-celled organisms to the awe-inspiring complexity of mammals and birds, the evolutionary story is one of constant adaptation. Fossils provide a glimpse into the ancient past, revealing the gradual development of different structures and forms that allowed animals to thrive in their ever-changing habitats. The wings of birds, the fins of fish, and the sophisticated nervous systems of mammals are all products of this ongoing process.

Moreover, evolution is not a linear path but a branching tree, showcasing the divergence of species over time. Common ancestors give rise to diverse lineages, each with its unique characteristics and adaptations. This branching pattern underscores the interconnectedness of all living organisms and the shared ancestry that unites the entire animal kingdom.

Understanding animal evolution is not merely a journey into the past; it is a crucial tool for comprehending the present and preparing for the future. As the world faces environmental challenges, the knowledge derived from studying the evolution of animals becomes invaluable. It allows scientists to anticipate how species might respond to changing conditions, offering insights that aid conservation efforts and the preservation of biodiversity.

In essence, the tale of animal evolution is a story of resilience, innovation, and the relentless pursuit of survival. It reminds us of the intricate web of life that binds us all, urging us to appreciate the beauty of diversity and to recognize our responsibility in safeguarding the delicate balance of the natural world.

Question: 

1. What does the evolution of animals serve as a testament to?

A. Linear progression of species.

B. Complex dance of time, adaptation, and survival.

C. Static and unchanging nature of life.

D. Short-term environmental shifts.

2. What is the primary mechanism driving the transformative process of evolution?

A. Genetic modification.

B. Natural selection.

C. Random chance.

D. Artificial selection.

3. What is the role of advantageous traits in the process of natural selection?

A. They hinder survival chances.

B. They are irrelevant.

C. They enhance survival and reproduction.

D. They only impact one generation.

4. What is the outcome of the natural curation of advantageous features over successive generations?

A. Reduced diversity.

B. Increased random mutations.

C. Remarkable diversity and specialization.

D. Unchanged species characteristics.

5. According to the passage, what do fossils provide a glimpse into?

A. The future of evolution.

B. The present biodiversity.

C. The ancient past and gradual development.

D. The impact of human activities on ecosystems.

6. Which of the following is NOT mentioned as a product of the ongoing evolutionary process?

A. Wings of birds.

B. Fins of fish.

C. Flowers of plants.

D. Nervous systems of mammals.

7. How is evolution described in terms of its path?

A. Linear and unchanging.

B. Circular and repetitive.

C. Branching tree showcasing species divergence.

D. Random and chaotic.

8. What underscores the interconnectedness of all living organisms?

A. Shared habitats.

B. Common ancestors and unique adaptations.

C. Geographical proximity.

D. Constant competition for resources.

9. Why is understanding animal evolution considered a crucial tool for the present and future?

A. To predict short-term climate changes.

B. To identify extinct species.

C. To comprehend current biodiversity and prepare for environmental challenges.

D. To prove the stability of ecosystems.

10. In essence, what does the tale of animal evolution remind us of?

A. The simplicity of life.

B. The complexity of ecosystems.

C. The resilience, innovation, and pursuit of survival.

D. The insignificance of biodiversity.

Cách làm: Hãy áp dụng như phương pháp giải phần 2, 3. Đáp án của mẫu câu hỏi phần này như sau.

  1. Đáp án B. Complex dance of time, adaptation, and survival.
  2. Đáp án B. Natural selection.
  3. Đáp án C. They enhance survival and reproduction.
  4. Đáp án C. Remarkable diversity and specialization.
  5. Đáp án C. The ancient past and gradual development.
  6. Đáp án A. Flowers of plants.
  7. Đáp án C. Branching tree showcasing species divergence.
  8. Đáp án B. Common ancestors and unique adaptations.
  9. Đáp án C. Comprehend current biodiversity and prepare for environmental challenges.
  10. Đáp án C. The resilience, innovation, and pursuit of survival.

Để nâng cao trình độ kỹ năng đọc và thử sức với đề thi đọc thực tế, các bạn hãy xem thêm bài viết: Hướng dẫn cách làm bài đọc tiếng anh B2.

Cách làm bài thi B2 kỹ năng viết

  • Phần 1: Đề thi thường yêu cầu bạn viết thư cho một người bạn ở nước ngoài, thư xin việc…

VD:

Imagine you are writing an email to apply for a position at Microsoft. In the email, highlight your relevant work experience, academic qualifications, and state your expected salary. Additionally, explain to the hiring manager why you believe you would be a valuable addition to their team. How can your skills and background contribute to the company’s success, and what makes you a standout candidate for the position.

Cách làm:

Để bài viết đạt điểm cao các bạn hãy làm dàn ý thật đầy đủ chi tiết theo mẫu dưới đây.

Mở đầu:

Bạn hãy giới thiệu bản thân và viết mục đích của email: Chào hỏi và thông báo về việc quan tâm đến vị trí tuyển dụng tại Microsoft.

Kinh nghiệm làm việc:

Mô tả chi tiết về kinh nghiệm làm việc: Bắt đầu bằng việc nêu rõ các vị trí công việc trước đây, nhiệm vụ và thành tựu đạt được.

Bằng cấp:

Liệt kê thông tin về bằng cấp và học vấn: Mô tả bằng cấp, chứng chỉ liên quan, và bất kỳ học vấn nào có thể liên quan đến vị trí ứng tuyển.

Mức lương mong muốn:

Thông báo mức lương mong muốn: Nêu rõ mức lương bạn mong đợi, chú ý đến tính hợp lý và thị trường lao động.

Giá trị gia tăng cho đội ngũ:

Mô tả tại sao bạn là người đặc biệt và có giá trị đặc biệt cho đội ngũ: Đề cập đến kỹ năng, phẩm chất cá nhân và cách bạn có thể đóng góp vào sự thành công của công ty.

Kết luận:

Tóm tắt và triển khai lời mời họ liên hệ với bạn: Kết thúc email bằng một lời mời tích cực, sẵn lòng cung cấp thêm thông tin khi cần.

Với dàn ý trên các bạn hãy trả lời theo mẫu như sau

Subject: Application for [Position] – An Nguyen

Dear Hiring Manager,

I hope this message finds you well. I am writing to express my sincere interest in the [Position] at Microsoft, as advertised on your company’s careers page. My diverse background and experience make me confident in my ability to contribute significantly to your team.

Relevant Work Experience: In my previous role as a [Your Previous Job Title] at [Previous Company], I successfully led a team in implementing a [mention a specific project or achievement] that significantly streamlined processes, resulting in a 25% increase in overall efficiency. This experience has equipped me with a strong foundation in [mention relevant skills] and the ability to deliver impactful results in a collaborative setting.

Academic Qualifications: I hold a Bachelor’s degree in [Your Degree] from [Your University], where I undertook coursework focused on [mention relevant courses]. My academic background, combined with hands-on experience, has provided me with a comprehensive skill set aligned with the requirements of the [Position] at Microsoft.

Expected Salary: Regarding salary expectations, I am seeking a compensation package in the range of $80,000 to $90,000 annually. This figure reflects my skills, experience, and research on industry standards.

Value Addition to the Team: What distinguishes me as a candidate is my ability to [mention a unique skill, e.g., innovative problem-solving] and my track record of successfully [mention another key skill, e.g., leading cross-functional teams]. I am confident that these attributes, coupled with my proficiency in [mention relevant technologies or methodologies], will enable me to contribute significantly to Microsoft’s ongoing success.

Conclusion: Thank you for considering my application. I am eager at the prospect of bringing my skills and passion for innovation to Microsoft and contributing to the advancement of your esteemed team. I am open to further discussions to elaborate on how my experiences align with the specific needs of the [Position].

Best regards,

An Nguyen

Để biết cách viết đa dạng các loại thư trong bài thi tiếng anh B2, các bạn hãy xem thêm bài viết: Mẫu viết thư bằng tiếng anh B2.

  • Phần 2: Đề thi sẽ yêu cầu bạn phân tích và nêu quan điểm cá nhân về một vấn đề nào đó trong cuộc sống hay xã hội. Bài viết cần phải 300 từ trở lên.

VD:

Write an essay on the current state of traffic in Vietnam, assessing the present situation, identifying key issues, and proposing solutions to improve the traffic conditions in the country. Include personal opinions and rely on current information to highlight challenges and opportunities for the development of the transportation system.

Cách làm: Cũng giống như viết thư các bạn hãy tạo dàn ý, cố gắng liệt kê càng nhiều ý càng tốt cũng với những giải pháp mà bạn biết. Các bạn có thể xây dựng dàn ý theo mẫu như sau.

1. Giới thiệu:

  • Mô tả tình trạng giao thông hiện nay ở Việt Nam.
  • Nêu rõ sự quan trọng của vấn đề giao thông đối với sự phát triển kinh tế và cuộc sống hàng ngày.

2. Hiện trạng giao thông:

  • Mô tả tình hình giao thông ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh.
  • Đánh giá những vấn đề chính như ùn tắc, ô nhiễm, tai nạn giao thông.

3. Nguyên nhân gây ra tình trạng giao thông:

  • Phân tích nguyên nhân gây ra ùn tắc giao thông, bao gồm tăng cường số lượng phương tiện, quy hoạch không hợp lý, và sự gia tăng dân số.
  • Nêu rõ ảnh hưởng của việc sử dụng phương tiện cá nhân và thiếu hạ tầng giao thông hiện đại.

4. Các thách thức đối diện:

  • Đánh giá tình hình an toàn giao thông và tác động của nó đối với người tham gia giao thông.
  • Nhấn mạnh tình trạng ô nhiễm không khí và tác động của nó đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.

5. Các giải pháp đề xuất: Đề xuất cải thiện hạ tầng giao thông và quy hoạch đô thị hợp lý.

  • Khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng và các hình thức vận chuyển xanh.
  • Tăng cường quản lý và thực thi luật giao thông.
  • Thúc đẩy sự hợp tác giữa chính phủ, doanh nghiệp, và cộng đồng để giải quyết vấn đề giao thông.

6. Kết luận:

  • Tóm tắt các điểm chính trong bài luận.
  • Mô tả tầm quan trọng của việc cải thiện hệ thống giao thông đối với sự phát triển bền vững của đất nước.

Từ dàn ý trên các bạn có thể viết thành bài luận như sau.

Traffic Situation in Vietnam: A Call for Sustainable Development

Vietnam’s traffic situation has become an increasingly pressing challenge, posing various issues that demand attention and solutions. This essay delves into the current state of traffic, explores the root causes of congestion and pollution, and proposes comprehensive solutions to improve the transportation system while ensuring the nation’s sustainable development.

Introduction: Vietnam is grappling with a growing crisis in its transportation sector, marked by chronic traffic jams and air pollution. Addressing these issues is critical not only for economic development but also for the daily lives of citizens.

Current traffic scenario: Major cities like Hanoi and Ho Chi Minh City face constant congestion and air pollution due to the rapid increase in private vehicles and inadequate modern infrastructure. Inefficient traffic flow raises accident risks and has adverse effects on the environment.

Root causes of traffic Issues: The primary causes include the swift rise in the number of private vehicles, poorly synchronized urban planning, and insufficient infrastructure to meet society’s escalating demands. Insufficient traffic safety awareness and compliance exacerbate the problem.

Challenges faced: Issues such as compromised traffic safety and the impact of air pollution on health and the environment need urgent attention. The lack of synchronized urban planning and limited public transportation options contribute to the challenges.

Proposed solutions: Comprehensive solutions involve investing in upgraded transportation infrastructure, constructing efficient road networks, and optimizing public transportation. Encouraging the public to use public transport and green vehicles represents a positive step.

Enhanced traffic management and law enforcement: Improved traffic safety management and swift penalties for traffic violations contribute to creating a safer traffic environment.

Collaboration for sustainable traffic: Enhanced collaboration among the government, businesses, and communities is crucial. A joint effort is necessary to build an efficient and sustainable transportation system that not only ensures economic productivity but also optimizes convenience and safety for citizens.

Conclusion: In conclusion, Vietnam faces severe traffic challenges. However, through united efforts and collaboration, we can construct an efficient and sustainable transportation system, contributing to the holistic development of the nation. Addressing traffic issues is not just a necessity; it is a call for a sustainable future.

Để đạt được điểm cao trong phần thi viết luận, các bạn hãy tìm hiểu thêm các chủ đề viết bài luận tiếng anh B2.

Download đề thi B2 tiếng anh có đáp án

Dưới đây là một số bộ đề thi B2 tiếng anh của 3 dạng bài thi phổ biến nhất, đã được Vstep Việt Nam đã tổng hợp.

Các bạn hãy tải những bộ đề thi này về, thử làm bài và bấm thời gian như trong kỳ thi thực tế, để có thể đánh giá chính xác trình độ năng lực hiện tại của bản thân. Thông qua những bộ đề thi thử này, các bạn cũng có thể làm quen cấu trúc đề thi, nắm vững những kiến thức cơ bản, phát hiện điểm yếu của bản thân từ đó có kế hoạch ôn luyện bổ sung những kiến thức cần thiết.

Đề thi tiếng anh B2 VSTEP

Dưới đây VSTEP Việt Nam đã tổng hợp một số bộ đề thi tiếng anh B2 theo format mới nhất của Đại học Hà Nội và Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội. Các bạn hãy tham khảo.

Bài thi B2 VSTEP là bài thi chung với trình độ B1, C1 các bạn có thể tham khảo nhiều đề thi hơn tại bài viết: Đề thi tiếng anh B1 VSTEP.

Download đề thi B2 tiếng anh quốc tế (Cambridge)

Đề thi tiếng anh B2 Cambridge được đánh giá là khó hơn Vstep rất nhiều. Nội dung câu hỏi mang tính chuyên sâu kiến thức đa dạng và bao quát mọi chủ đề.Các bạn hãy tham khảo một số bộ đề thi chứng chỉ tiếng anh B2 quốc tế kỳ thi Cambridge mà Vstep Việt Nam đã tổng hợp dưới đây.

Download đề thi B2 châu Âu có đáp án

Bài thi B1-B2 châu Âu CEFR sẽ sử dụng đề thi chung, tùy vào điểm số đạt được mà thí sinh dự thi sẽ nhận được chứng chỉ với trình độ tương ứng . Dưới đây là một số bộ đề thi B2 CEFR các bạn hãy tham khảo.

Tiếng anh B2 là trình độ bậc cao, tự ôn luyện tại nhà với các bộ đề thi sẽ gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiều thời gian. Cách tốt nhất là các bạn nên đăng ký luyện thi tại VSTEP Việt Nam, chung tôi là đơn vị đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực luyện thi chứng chỉ tiếng anh B2. Hàng tháng VSTEP Việt Nam đều tổ chức lớp luyện thi tiếng anh cho tất cả các kỳ thi chứng chỉ tiếng anh B2 phổ biến hiện nay.

Đào Tạo Chương Trình B2 Vstep Đặc Biệt: Giáo Trình Mới Nhất Từ Giảng Viên – Giám Khảo Kỳ Thi Vstep Tại Các Trường Đại Học Việt Nam

Kết nối với ban tiếp nhận hồ sơ

  • Đăng ký ôn luyện tại VSTEP Việt Nam các bạn sẽ được chia sẻ miễn phí các tài liệu, đề thi, giáo trình luyện thi …được biên soạn bởi những giảng viên đang công tác tại các trường Đại học lớn như: Đại học Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ, Học viện An ninh Nhân dân…và các trung tâm chứng chỉ tiếng anh quốc tế và châu Âu.
  • Đội ngũ giảng viên tại VSTEP Việt Nam là những thầy cô nhiều năm kinh nghiệm, có chứng chỉ sư phạm ngoại ngữ quốc tế trình độ C1, C2 chắc chắn sẽ giúp các bạn có thể tự tin thi đỗ chứng chỉ B2 trong thời gian ngắn nhất.
  • Tài liệu luyện thi và giáo trình của VSTEP Việt Nam được biên soạn công phu, bám sát cấu trúc đề thi gần nhất. Đảm bảo sẽ cung cấp đẩy đủ cho học viên những kiến thức và kinh nghiệm để có thể thi để thi đỗ trình độ B2.
  • Khóa luyện thi tiếng anh B2 tại VSTEP Việt Nam chỉ 12 buổi, hình thức đào tạo online qua phần mềm Zoom các bạn có thể tùy chọn thời gian học vào các ngày trong tuần hoặc cuối tuần.

Nếu như các bạn đang quan tâm đến lớp luyện thi B2 của VSTEP Việt Nam, hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline: 0369.830.812.

Với những thông tin đã chia sẻ trên đây, hy vọng VSTEP Việt Nam đã giúp các có được những bộ đề thi B2 tiếng anh chất lượng. Chúc các bạn thành công.

Xem thêm:

Download tài liệu ôn thi B2 tiếng anh chuẩn kỳ thi VSTEP.

Học viên lưu ý: Các tài liệu, đề thi trong bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn, do đó không hoàn toàn chuẩn với cấu trúc đề thi của tất cả các trường qua các năm. Để đảm bảo kết quả tốt nhất, học viên nên tham gia các lớp học ôn với bộ giáo trình và đề thi được cập nhật mới nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0369 830 812 Cô Quỳnh

Hỗ trợ liên tục 24/7



    Ông Nguyễn Duy Phương - 0975761xxx
    H.Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An
    Đặt mua 1 khóa học cách đây 5 phút