Chứng chỉ CEFR B2 là gì? Cấu trúc đề thi trình độ B2 CEFR gồm mấy phần? Luyện thi tiếng anh CEFR B2 ở đâu uy tín?…Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp đầy đủ, chi tiết tại bài viết này.

CEFR B2 là gì?

CEFR B2 là kỳ thi tiếng anh bậc 4 trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Bài thi B2 CEFR được tổ chức nhằm đánh giá năng lực tiếng anh của thí sinh ở 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Tổ chức Bright online LLC Academy là đơn vị đại diện chuyên tổ chức bài thi và cấp chứng chỉ CEFR B2, các kỳ thi tại Việt Nam sẽ được tổ chức thông qua các đơn vị được Bright online LLC Academy ủy quyền.

Chứng chỉ CEFR B2 dành cho ai?

Bằng CEFR B2 là trình độ bậc 4 nên có tính ứng dụng cao, được sử dụng rất nhiều tại Việt Nam. Chứng chỉ CEFR B2 có thể đáp ứng mọi yêu cầu về học tập cùng như công việc. Những đối tượng cần có chứng chỉ B2 CEFR gồm:

  • Học sinh khối THPT muốn nâng cao trình độ tiếng anh của bản thân.
  • Sinh viên các trường đại học đang học ngành chất lượng cao hoặc chương trình dạy bằng tiếng anh, cần chứng chỉ tiếng anh B2 để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp.
  • Người cần bằng tiếng anh B2 để đáp ứng điều kiện đầu ra thạc sĩ.
  • Giáo viên môn tiếng anh tại các khối mầm non, tiểu học, THCS, THPT.
  • Người chuẩn bị thi công chức, viên chức.
  • Cán bộ cần chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng điều kiện thăng chức, nâng lương.
Hình ảnh bằng tiếng anh CEFR B2
Hình ảnh bằng tiếng anh CEFR B2

Chứng chỉ B2 CEFR yêu cầu những kỹ năng gì?

Theo nội dung hướng dẫn của khung tham chiếu châu Âu CEFR, người đạt trình độ tiếng anh B2 cần phải đáp ứng được các yêu cầu như sau.

  • Có khả năng giới thiệu về trình độ học vấn và kinh nghiệm của bản thân, nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu và trao đổi về mong muốn trong tương lai về sự nghiệp.
  • Có thể trình bày những giải pháp của bản thân nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
  • Có thể tham gia vào các cuộc họp trong lĩnh vực chuyên môn của bạn, nếu bạn được trợ giúp để hiểu một số điểm.
  • Có khả năng xử lý những tình huống khó xử tương đối phức tạp phát sinh trong cuộc sống hàng ngày hoặc môi trường kinh doanh.
  • Nói về các vấn đề tài chính cá nhân, đưa ra những lời khuyên cho bạn bè, đồng nghiệp, người thân về cách quản lý tài chính của họ.
  • Có thể trao đổi các vấn đề về giới tính và sự liên quan đến nhận thức về sự khiếm nhã và các chuẩn mực văn hóa.
  • Có thể nói về cuộc sống cá nhân, mô tả công việc của bản thân…
  • Có thể đưa ra lời khuyên về cách nâng cao trình độ bản thân, những cuốn sách hay Có kiến thức và có thể bình luận những thông tin liên quan đến chính trị.
  • nên đọc….
  • Có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo trong các tình huống xã hội như: khen ngợi, bày tỏ sự cảm thông…
  • Trao đổi về các phẩm chất lãnh đạo và nói về các nhà lãnh đạo mà bạn ngưỡng mộ.

Chứng chỉ CEFR B2 tương đương với chứng chỉ nào?

Chứng chỉ CEFR gồm có 6 cấp bậc trình độ tương đương với VSTEP.  Để biết chứng chỉ CEFR B2 tương đương bao nhiêu điểm với các loại chứng chỉ tiếng anh khác. Các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây.

CEFR IELTS TOEIC VSTEP
A1 Bậc 1
A2 3.0 – 3.5 150 – 250 Bậc 2
B1 4.0 – 4.5 255 – 450 Bậc 3
B2 5.0 – 6.0 625 Bậc 4
700
750
C1 7.0 – 8.0 800 Bậc 5
825
850
C2 8.5 – 9.0 855 + Bậc 6

Chứng chỉ CEFR B2 tương đương với trình độ bậc 4 VSTEP, vì vậy các bạn có thể sử dụng chứng chỉ VSTEP để thay thế cho CEFR B2 khi xin việc, thi công chức hoặc đáp ứng điều kiện ra trường.

Tuy nhiên việc quy đổi và giá trị quy đổi sẽ tùy thuộc vào quy định của cơ quan đơn vị. Bảng quy đổi trên đây cũng chỉ mang giá trị tham khảo, không áp dụng cho bất cứ cơ quan, đơn vị nào.

Cấu trúc đề thi CEFR B2

Đề thi CEFR B2 sẽ có 5 phần thi liên quan đến các kỹ năng đó là: Grammar, Listening, Reading, Writing , Speaking. Dưới đây là thông tin cụ thể về từng phần thi.

Phần thi Số câu Thời gian Nội dung Thang điểm
Grammar 100 câu 40 phút Đề thi sẽ gồm nhiều câu hỏi ngắn gồm các dạng như sau:

  • Chọn đáp án đúng.
  • Tìm đáp án sai.
  • Chọn từ thích hợp.
  • Tìm lỗi ngữ pháp.
400 – 499
Listening 12 câu 20 phút Thí sinh sẽ được nghe đoạn hội thoại hoặc thông báo dài khoảng 3 phút và trả lời 12 câu hỏi trắc nghiệm trong vòng 20 phút. 400 – 499
Reading 9-12 câu 20 phút Bài thi sẽ có 5-6 đoạn văn (dưới 1000 từ) có chủ đề về thương mại, kinh tế, lịch sử… thí sinh sẽ phải trả lời các câu hỏi trắc nghiệm dạng tìm câu trả lời đúng. 400 – 499
Writing 1 câu 15 phút Thường có 2 dạng đề thi đó là:

  • Thí sinh sẽ được yêu cầu mô tả lại một bức tranh.
  • Thí sinh sẽ hải viết một bài luận trình bày quan điểm.
400 – 499
Speaking 1 câu 5 phút Ở trình độ B2 các câu hỏi sẽ có dạng và nội dung khó như:

  • Trả lời câu hỏi sử dụng những thông tin được cung cấp.
  • Đưa ra giải pháp: Giám khảo sẽ đưa ra một vấn đề và bản phải đưa ra giải pháp để khắc phục.
  • Trình bày quan điểm: Thường sử dụng sau câu hỏi đưa ra giải pháp. Bạn sẽ phải bảo vệ quan điểm của mình.
400 – 499
  • Cách tính điểm thi CEFR B2

Bài thi CEFR B2 là bài thi đánh giá cả 6 cấp độ từ cơ bản đến thành thạo, với tổng điểm tối đa của mỗi kỹ năng là 690/690. Các bạn sẽ được cấp chứng chỉ CEFR B2 nếu như tổng điểm trung bình của cả bài thi đạt 400 – 499 điểm.

Xem thêm:

CEFR A1 là bậc mấy? Thuộc nhóm nào trong khung CEFR.

Download đề thi CEFR B2?

Để làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, các bạn hãy tham khảo một số bài thi CEFR trình độ B2 mà chúng tôi đã tổng sưu tầm và chọn lọc dưới đây.

Ngoài những bộ đề thi ở trên, các bạn có thể đăng ký làm các bài thi thử CEFR B2 online tại website của: examenglish.com

Đăng ký thi CEFR B2 ở đâu? Hồ sơ đăng ký gồm những gì?

Thông tin chi tiết về lịch thi và địa điểm thi CEFR B2, các bạn hãy liên hệ theo địa chỉ:

  • Học viện An ninh Nhân dân – 119-121 Trần Phú, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam.
  • Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh – 475A Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, TP.HCM.
  • Viện khoa học quản lý giáo dục IEMS – Số 16 Ngách 2/1 P. Vũ Thạnh, Q. Đống Đa, TP Hà Nội.

Hồ sơ dự thi CEFR B2 cần phải cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ sau:

  • Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu.
  • 4 ảnh 3×4 mặt sau ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh.
  • Bản sao công chứng một trong những loại giấy tờ tùy thân như: Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, hộ chiếu còn hạn, giấy khai sinh.

Chứng chỉ CEFR B2 có tính ứng dụng rất cao, có thể đáp ứng mọi yêu cầu về công việc hay học tập. Tuy nhiên điểm yếu của chứng chỉ này đó là ít địa điểm tổ chức thi, nội dung đề thi có độ khó cao. Nếu như nhu cầu của bạn chỉ là làm việc hoặc học tập trong nước, thì có thể tham khảo thi lấy chứng chỉ VSTEP sẽ có nhiều thuận lợi hơn. Cả 2 loại chứng này để có giá trị tương đương nhau khi sử dụng tại Việt Nam.

Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ CEFR Quy Đổi VSTEP  – Cấp Tốc Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Kịp Thời Gian Nộp Cơ Quan, Bổ Sung Hồ Sơ

Nhận tư vấn từ giảng viên

VSTEP Việt Nam là đơn vị chuyên tổ chức các khóa luyện thi B2 chất lượng cao. Với hơn 5 năm kinh nghiệm chúng tôi đã hỗ trợ hàng nghìn học viên thi đạt chứng chỉ cần thiết chỉ sau khóa học 12 buổi. Chúng tôi cũng là đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn và hướng dẫn học viên lựa chọn chứng chỉ có giá trị tương đương, phù hợp với thời gian ôn tập, năng lực của bản thân. Đảm bảo bạn sẽ có được chứng chỉ tiếng anh phù hợp đúng hạn để ra trường, thi công chức, xin việc…

Trên đây là những thông tin cần biết về chứng chỉ CEFR B2. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ cho các bạn những thông tin cần thiết. Chúc các bạn thành công.

Xem thêm:

CEFR C2 yêu cầu những kỹ năng gì?

Add Your Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0968.560.903 Cô Quỳnh

Hỗ trợ liên tục 24/7