Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam quy định những gì?

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc là gì? Yêu cầu về trình độ kỹ năng cho các cấp như thế nào? Đăng ký thi chứng chỉ ngoại ngữ 6 bậc ở đâu? Tất cả sẽ được VSTEP Việt Nam giải đáp tại bài viết này.

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc là gì?

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (viết tắt KNLNN 6 bậc) có tên tiếng anh là Vietnamese Standardized Test of English Proficiency gọi tắt là VSTEP. Đây là chương trình đào tạo tiếng anh của Việt Nam do Bộ GD&ĐT ban hành tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014. KNLNN 6 bậc ra đời với mục đích như sau:

  • Làm căn cứ thống nhất các yêu cầu trình độ, kỹ năng, năng lực cho tất cả ngoại ngữ đang được giảng dạy trong hệ thống giáo dục Việt Nam.
  • Giúp người học hiểu được yêu cầu đối với từng trình độ năng lực ngoại ngữ theo cấp bậc và có thể tự đánh giá năng lực của mình.
  • Làm căn cứ cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá.
  • Làm căn cứ để xây dựng chương trình giảng dạy, lựa chọn sách tài liệu giảng dạy và xây dựng phương án kiểm tra, tổ chức thi. Đảm bảo tính liên thông cho các cấp bậc trình độ.
  • Tạo điều kiện để trao đổi, hợp tác giáo dục và công nhận văn bằng với các quốc gia sử dụng khung tham chiếu CEFR.

Các cấp bậc trình độ tiếng anh khung 6 bậc

Khung ngoại ngữ 6 bậc được phát triển dựa trên khung tham chiếu ngôn ngữ châu Âu CEFR và một số khung trình độ tiếng Anh của các nước. Vì vậy theo thông tư ban hành của Bộ giáo dục, tiếng anh khung 6 bậc VSTEP được chia thành 3 cấp độ sơ cấp, trung cấp, cao cấp và 6 bậc từ bậc 1 đến bậc 6. Cũng theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT  chứng chỉ tiếng anh khung 6 bậc tương đương với các chứng chỉ tiếng anh quốc tế sau.

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc CEFR IELTS ALTE TOEFL TOEIC UCLES
Bậc 1 A1 1.0 – 2.5 Level 1
Bậc 2 A2 3.0 – 3.5 Level 1-2 400/97
450/133
150 KET
Bậc 3 B1 4.0 – 4.5 Level 2 477/153 350 PET
Bậc 4 B2 5.0 – 6.0 Level 3 500/173
513/183
527/197
625
700
750
FCE
Bậc 5 C1 7.0 – 8.0 Level 4 550/213
563/223
577/233
800
825
850
CAE
Bậc 6 C2 8.5 – 9.0 855+

Lưu ý: Bảng so sánh chỉ mang giá trị tham khảo, không có giá trị thực tế bởi vì mỗi chứng chỉ có chương trình đào tạo và mục đích đào tạo khác nhau. Bảng quy đổi tương đương có thể sử dụng trong trường hợp đơn vị sử dụng chấp nhận việc việc quy đổi giữa các chứng chỉ.

Mẫu chứng chỉ tiếng anh B1

Mẫu chứng chỉ tiếng anh B1 của Bộ giáo dục
Mẫu chứng chỉ tiếng anh khung 6 bậc dùng cho Việt Nam

Chứng chỉ tiếng anh khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho ai?

Chứng chỉ tiếng anh theo khung 6 bậc áp dụng tất cả người học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Cụ thể như sau:

  • Sinh viên các trường cao đẳng đại học cần chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng điều kiện ra trường.
  • Cán bộ tại các cơ quan, xí nghiệp, công sở nhà nước cần chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng yêu cầu công việc, thăng chức, chuyển ngạch…
  • Người cần bằng tiếng anh để hoàn thi hồ sơ thi tuyển đầu vào công chức, viên chức…
  • Người xin việc tại các công ty yêu cầu ứng viên phải có chứng chỉ tiếng anh.
  • Giáo viên các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT cần bằng tiếng anh để đáp ứng quy định về chứng chỉ tiếng anh trong ngành sư phạm.

Yêu cầu về kỹ năng đối với người học khung 6 bậc tiếng anh

Dưới đây là những yêu cầu về trình độ kỹ năng của từng cấp bậc đối với người học di Bộ GD&ĐT quy định. Các bạn hãy tham khảo để xác định trình độ bản thân.

Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2, B1, B2, C1 Và Tương Đương Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường

Nhận tư vấn hỗ trợ

Yêu cầu tổng quát đối với 6 bậc tiếng anh

  Các bậc

Mô tả tổng quát

Sơ cấp Bậc 1
  • Có thể nghe hiểu và biết sử dụng các cấu trúc tiếng anh đơn giản, các từ ngữ cơ bản để có thể giao tiếp cụ hàng ngày.
  • Có thể tự giới thiệu bản thân và người người thân trong gia đình, bạn bè…
  • Có thể đọc, viết hoặc trả lời các thông tin về bản thân như nơi sinh sống của bản thân hoặc người quen, bạn bè…
  • Có thể trao đổi đơn giản trong các chủ đề hàng ngày nếu người cũng giao tiếp nói chậm, rõ ràng…
Bậc 2
  • Có thể hiểu được nhiều từ vựng, câu đơn giản và các cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (thông tin về gia đình, bản thân, sở thích, mua sắm, du lịch, hỏi đường, việc làm).
  • Có thể trao đổi các thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày.
  • Có thể mô tả về bản thân, thời tiết, địa điểm môi trường xung quanh hãy những vấn đề về nhu cầu thiết yếu (đau, ốm, vui, buồn…)
Trung cấp

 

Bậc 3
  • Có thể hiểu và nắm bắt được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong học tập, công việc, giải trí…
  • Có thể viết những bức thư hoặc đoạn văn ngắn có nội dung đơn giản, liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc bản thân quan tâm.
  • Có thể kể về những kinh nghiệm, trải nghiệm của bản thân trong những chuyến du lịch, sự kiện quan trọng trong đời, ước mơ… và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến mà bản thân đưa ra.
Bậc 4
  • Có thể đọc nhanh và hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về trong các lĩnh vực không thuộc chuyên môn của bản thân.
  • Có thể nói ngoại ngữ ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ.
  • Có thể viết được nhiều loại văn bản khác nhau , thuộc nhiều chủ đề và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề.
  • Có thể phân tích những vấn đề và nêu ra được ưu điểm, nhược điểm, lựa chọn các phương án tốt nhất.
Cao cấp

 

Bậc 5
  • Có thể hiểu và nhận biết được hàm ý của các văn bản dài với phạm vi rộng.
  • Có thể nói một bài phát biểu hoặc ý kiến cá nhân một cách trôi chảy, không bị ngập ngừng hay cần suy nghĩ việc tìm từ ngữ diễn đạt.
  • Có thể viết các bài báo, bài luận, bài phân tích có nội dung rõ ràng, chặt chẽ. Viết được đa dạng các chủ đề phức tạp, thể hiện được khả năng tổ chức văn bản, sử dụng tốt từ ngữ nối câu và từ  liên kết…
Bậc 6
  • Hiểu hết văn các thông tin trong văn nói và viết một cách dễ dàng, ở mọi chủ đề.
  • Có khả năng tổng kết các nguồn thông tin thông qua nói, viết, đọc nghe và sắp xếp lại bày lại một cách cụ thể, logic.
  • Có thể phát biểu, diễn đạt trôi chảy và chính xác, phân biệt được các ý nghĩa tinh tế khác nhau trong tất cả các tình huống từ đơn giản đến phức tạp.

Thông Báo Mở Lớp Ôn A2, B1, B2 Vstep Cấp Tốc: Đào Tạo Trực Tiếp Từ Giáo Trình Mới Nhất Của Giảng Viên Ngoại Ngữ – Cựu Giám Khảo Kỳ Thi Vstep Toàn Quốc

Nhận tư vấn từ giảng viên

Yêu cầu cụ thể đối với từng kỹ năng

Kỹ năng nghe:

Trình độ Yêu cầu về kỹ năng
Bậc 1
  • Có thể nghe và hiểu được lời nói khi được diễn đạt chậm, rõ ràng thuộc những chủ đề liên quan đến cuộc sống hàng ngày như: mua bán, mối quan hệ gia đình, thiết bị…
  • Có thể nghe hiểu được những đoạn hội thoại rất ngắn, các cấu trúc câu đơn giản được nói với tốc độ nói chậm và rõ ràng.
Bậc 2
  • Có thể nghe hiểu những cụm từ có chủ đề về gia đình, bản thân, mua sắm, nơi ở, học tập và làm việc….
  • Có thể nghe hiểu được ý chính trong các giao dịch mua bán, trao đổi, trò chuyện…..
Bậc 3
  • Có thể nghe hiểu được những thông tin đơn giản trong các lĩnh vực như: học tập, thời sự….
  • Có thể nghe hiểu và xác định được ý chính trong các bài bản tin thời tiết, tin tức thời sự, các bài hát có nội dung đơn giản…
Bậc 4
  • Có thể nghe hiểu các bài nói về các chủ đề đơn giản trong xã hội, học tập….
  • Có thể nghe hiểu ý chính của các bài nói có nội dung phức tạp nhưng không mang nặng tính chuyên môn, chuyên ngành,.
  • Có thể nghe được những đoạn hội thoại dài trên 2000 từ..
  • Có thể nghe hiểu được những bài nói dài những chủ đề phức tạp thuộc lĩnh vực chuyên môn.
Bậc 5
  • Có thể nghe hiểu những câu nói nhanh của người bản ngữ.
  • Có thể nghe hiểu được những cuộc hội thoại mang tính tranh luận thuộc lĩnh vực chuyên môn hay những bài nói mang tính trừu tượng.
  • Có thể nghe hiểu được hầu hết các thông tin được phát trên các phương tiện truyền thông (tin tức thời sự, thời tiết, khoa học, kỹ thuật…).
Bậc 6
  • Có thể theo nghe hiểu được các bài giảng về văn hóa nghệ thuật, có bài thuyết trình, bài giảng mang tính chuyên môn chuyên ngành cao.
  • Có thể nghe hiểu một cách dễ dàng theo tốc độ nói của người bản ngữ.
  • Có thể nghe hiểu được những vấn đề phức tạp về các chủ đề như pháp luật, tài chính, tòa án…trình độ hiểu biết đa dạng, lượng kiến thức gần như đạt tới mức chuyên gia.

Kỹ năng nói:

Trình độ Yêu cầu về kỹ năng
Bậc 1
  • Có thể nói và trả lời được những câu đơn giản về: bản thân, gia đình, đáp ứng được nhu cầu giao tiếp tối thiểu hằng ngày.
  • Có thể giao tiếp, biết sử dụng các cấu trúc câu thông dụng thường xuyên sử dụng hàng ngày (chào buổi sáng, chào buổi tối…) .
Bậc 2
  • Có thể nói và giao tiếp trong các chủ đề quen thuộc liên quan đến công việc và thời gian rảnh rỗi.
  • Có thể nói về quan điểm cá nhân, nhận định của mình trong các tình huống xã giao đơn giản nhưng không duy trì hay mở rộng được vấn đề.
Bậc 3
  • Có thể tự tin khi nói về các chủ đề bản thân, gia đình, công việc.
  • Có thể nhận biết, xác nhận thông tin và nói về các vấn đề này sinh trong công việc, học tập…
  • Trình thể nhận xét về bộ phim, bài hát hoặc câu truyện ngắn…mà bản thân đã đọc hoặc nghe.
  • Có thể trao đổi, tranh luận và  lựa chọn phương án hợp lý nhất trong các tình huống ở các chủ đề: gia đình, học tập, mối quan hệ cá nhân, sở thích…
Bậc 4
  • Có thể nói được về nhiều chủ đề, nội dung bài nói có tính lập luận cao, cấu trúc được xây dựng mạch lạc, sử dụng tốt các từ nối và từ liên kết.
  • Có thể nói về ý nghĩa của một sự kiện hay trải nghiệm của cá nhân trong chuyến du lịch, quá trình học tập. Có thể bảo vệ các lập luận của bản thân bằng những ví dụ mang tính thực tiễn.
Bậc 5
  • Có thể nói trôi chảy ở mọi chủ đề mà gần như không gặp khó khăn, không cần suy nghĩ từ hay câu liên kết.
  • Có thể khả năng đối đáp, các lập luận được xây dựng chặt chẽ.
  • Có kiến thức về số lượng lớn các từ vựng cũng như câu trúc câu.
Bậc 6
  • Biết sử dụng nhiều loại hình bổ nghĩa với độ chính xác cao làm tăng tính chính xác cho bài nói
  • Hiểu rõ và biết sử dụng các thành ngữ  hoặc các hiểu rõ về các tầng nghĩa.
  • Có thể thay đổi nhanh cách diễn đạt nhanh chóng, thể hiện trôi chảy và không gặp bất kỳ khó khăn nào khi giao tiếp.

Kỹ năng đọc:

Trình độ Yêu cầu về kỹ năng
Bậc 1
  • Có thể đọc hiểu các đoạn văn bản rất ngắn từ 35- 100 từ thuộc  các chủ đề đơn giản như bản thân, gia đình, trường lớp, bạn bè …
  • Có thể đọc hiểu các thông điệp trên bưu thiếp, giấy mời, tờ rơi quảng cáo…
Bậc 2
  • Có thể đọc hiểu các đoạn văn bản ngắn có nội dung đơn giản về các vấn đề quen thuộc trong đời sống hằng ngày.
  • Đọc hiểu và xác định được thông tin quan trong các văn bản đơn giản như thư từ, bài báo ngắn….
Bậc 3
  • Có thể đọc hiểu các văn bản chứa đựng thông tin rõ ràng đơn giản về các chủ đề trong học tập, công việc…
  • Hiểu rõ các cấu trúc câu thường dùng trong giao tiếp, làm việc.
  • Nắm bắt được số lượng lớn các từ vựng thông dụng (khoảng 800- 1000 từ)
Bậc 4
  • Có thể đọc diễn cảm, lồng ghép cảm xúc vào trong các bài đọc
  • Hiểu rõ số lượng lớn từ vựng tuy nhiên vẫn gặp khó với các câu thành ngữ, tục ngữ…..
Bậc 5
  • Có thể đọc hiểu các văn bản dài có nội dung phức tạp, mang tính chuyên ngành cao.
  • Đọc hiểu được các văn bản không thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình có nội dung không quá phức tạp..
  • Có thể đọc hiểu các tài liệu báo chí, báo cáo, luận văn tốt nghiệp….
Bậc 6
  • Đọc hiểu được các thể loại văn bản có tính trừu tượng, các văn bản phức tạp sử dụng nhiều loại cấu trúc.
  • Có thể đọc hiểu được các tác phẩm văn học, các tài liệu về khoa học kỹ thuật.
  • Đọc hiểu được hầu hết các văn bản dài, phân tích được được nét khác biệt trong văn phong, nghĩa đen và nghĩa bóng trong văn bản đã đọc.

Kỹ năng viết:

Trình độ Yêu cầu về kỹ năng
Bậc 1
  • Viết những cụm từ, câu ngắn về bản thân, gia đình, trường lớp, nơi làm việc….
  • Viết được những từ vựng thông dụng và những cấu trúc câu thường dùng trong giao tiếp
Bậc 2
  • Có thể viết đoạn văn với các câu mệnh đề, câu nối, sử dụng được các liên từ, tính từ hợp lý.
  • Có thể viết những câu mô tả về hình dáng, kích thước, màu sắc của sự vật, hiện tượng.
Bậc 3
  • Có thể viết được những đoạn văn đơn giản nhưng có tính liên kết .
  • Có thể viết về quan điểm cá nhân về một vấn đề quen thuộc trong cuộc sống và học tập.
Bậc 4
  • Có thể viết được những bức thư dài có nội dung không quá phức tạp.
  • Có thể viết bài trình bày quan điểm cá nhân bằng những thông tin cho sẵn. Bài viết có tính lập luận và bố cục hợp lý.
Bậc 5
  • Có thể viết thư đa dạng các chủ đề.
  • Có thể viết các bài luận bài báo cáo có bố cục chặt chẽ. Có dẫn chứng trong các lập luận.
  • Có thể mở rộng chủ đề trong các bài viết, có thể viết tóm tắt những nội dung đã đọc hoặc nghe.
  • Có thể viết được các báo cáo chuyên ngành, bài luận tốt nghiệp.
Bậc 6
  • Có thể sáng tác được thơ, truyện.
  • Có thể viết rõ ràng, bố cục chặt chẽ. Sử dụng đa dạng văn phong.
  • Các cấu trúc câu trong bài viết được sử dụng đa dạng, hợp lý giúp người đọc hiểu được những vấn đề quan trong được diễn giải.

Cấu trúc đề thi khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

Hiện này có 2 bài thi tiếng anh khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc thường được tổ chức đó là: bài thi chứng chỉ tiếng anh A2 và bài thi VSTEP 3-5 (bài thi chung của 3 cấp bậc B1, B2, C1). Mỗi bài thi sẽ yêu cầu khác nhau thông tin cụ thể nội dung đề thi VSTEP khung 6 bậc như sau.

Cấu trúc đề thi bậc 2 khung 6 bậc

Kỹ năng thi Phần thi Thời lượng Nội dung câu hỏi Điểm số
Nội dung kỹ năng nghe Phần 1 40 phút Nghe 05 hội thoại và trả lời 5 câu hỏi tương ứng dạng trắc nghiệm 3 lựa chọn 5 điểm
Phần 2 Nghe 05 hội thoại và trả lời 5 câu hỏi tương ứng dạng trắc nghiệm 3 lựa chọn 5 điểm
Phần 3 Hoàn thành biểu bảng với 05 chỗ trống thuộc dạng hội thoại. 5 điểm
Phần 4 Nghe một đoạn hội thoại dài về một chuyến đi, khóa học… và chọn đáp án đúng. 5 điểm
Phần 5 Nghe và điền vào chỗ trống với dạng tin nhắn điện thoại. 5 điểm
Nội dung kỹ năng đọc Phần 1 40 phút Dạng cloze test điền từ vào chỗ trống. Cho một bài đọc dài khoảng 120 – 150 từ có 10 chỗ trống, 10 câu hỏi trắc nghiệm với 3 lựa chọn về từ vựng hoặc ngữ pháp. 10 điểm
Phần 2 Đọc nối biển báo với ý nghĩa của chúng. Số lượng biển báo nhiều hơn số lượng câu giải nghĩa. 5 điểm
Phần 3 Đọc và điền từ vào một biểu mẫu dạng ghi chú, mẫu đăng ký mượn sách thư viện, xin visa… 5 điểm
Phần 4 Đọc một bài độ dài 150-200 từ. Mỗi bài có 05 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn. 5 điểm
Nội dung kỹ năng viết Phần 1 35 phút Hoàn thành câu – viết 05 câu hoàn chỉnh dựa vào gợi ý cho sẵn 5 điểm
Phần 2 Viết một ghi chú hoặc một tin nhắn có độ dài khoảng 35 từ. 10 điểm
Phần 3 Viết một bưu thiếp hoặc email ngắn dài khoảng 40 từ. 10 điểm
Nội dung kỹ năng nói Phần 1 10 phút Chào hỏi giới thiệu bản thân. 5 điểm
Phần 2 Giám khảo hỏi thí sinh những câu hỏi liên quan đến cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, gia đình, trường học, sở thích, đời sống, học tập 5 điểm
Phần 3 Thí sinh được đưa ra một chủ đề miêu tả nhà cửa, công việc, môn học yêu thích….Thí sinh có 1 phút chuẩn bị trước khi trình bày bài nói. 5 điểm
Phần 4 Thí sinh trình bày cảm quan, suy nghĩ của mình về một nhận định bất kỳ… 10 điểm

Cấu trúc đề thi bậc 3,4,5 khung 6 bậc VSTEP

Kỹ năng thi Phần thi Thời lượng Nội dung câu hỏi Thang điểm
Writing Phần 1 15 phút Viết thư hoặc email nội dung yêu cầu thường là thư cho bạn bè, thư xin lỗi, thư cảm ơn… 0-25
Phần 2 45 phút Viết bài luận về chủ đề cho sẵn, thông thường yêu cầu nêu về cảm nhận của bản thân, phương án khắc phục vấn đề nào đó
Reading Phần 1 60 phút Thí sinh đọc 4 bài đọc với tổng số lượng khoảng 2000 từ và làm các câu hỏi trắc nghiệm. 0-25
Phần 2
Phần 3
Speaking Phần 1 3 phút Trả lời câu hỏi của giám khảo nội dung giới thiệu bản thân 0-25
Phần 2 4 phút Lựa chọn phương án và nêu lý do chọn
Phần 3 5 phút Trả lời câu hỏi mở rộng của giám khảo về phương án đã chọn ở phần 2
Listening Phần 1 40 phút Thí sinh nghe 3 bài độc thoại hoặc hội thoại và làm các câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng sai và điền từ vào chỗ trống. 0-25
Phần 2
Phần 3

Xem thêm:

Hướng dẫn quy đổi VSTEP sáng IELTS.

Câu hỏi thường gặp về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

  1. Thi chứng chỉ tiếng anh khung 6 bậc ở đâu?

Trả lời: Chứng chỉ tiếng anh khung 6 bậc hiện được rất nhiều trường đại học trên toàn quốc tổ chức thi. Thông tin chi tiết các bạn xem tại: Các trường được cấp chứng chỉ tiếng anh VSTEP. 

  1. Lệ phí thi chứng chỉ tiếng anh khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc bao nhiêu?

Trả lời: Lệ phí chứng chỉ tiếng anh KNLNN 6 bậc ở thời điểm hiện tại của các trường đại học dao động từ 1.500.000 – 1.800.000 đồng đối với thí sinh tự do. Đối với sinh viên, cán bộ trong trường sẽ được ưu đãi mức phí thi chỉ 800.000-1.000.000đ.

  1. Chứng chỉ tiếng anh khung 6 bậc có dùng để du học được không?

Trả lời: Chứng chỉ tiếng anh khung 6 bậc chỉ có giá trị để tốt nghiệp đại học, thi công chức, xin việc..tại Việt Nam, không thể dùng để du học.

VSTEP Việt Nam là đơn vị chuyên tổ chức, các khóa luyện thi chứng chỉ tiếng anh khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc. Đăng ký ôn luyện tại VSTEP Việt Nam là cách tốt nhất để các bạn có thể sở hữu cho mình, chứng chỉ tiếng anh VSTEP trong thời gian ngắn và tiết kiệm chi phí.

Nếu như các bạn cần được tư vấn thêm về lớp luyện thi tiếng anh khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0369.830.812.

Trên đây là toàn bộ thông tin về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc và địa điểm thi tiếng anh khung 6 bậc. Các bạn hãy tham khảo và lựa chọn cho mình trình độ phù hợp. Chúc các bạn thành công.

Xem thêm:

Thi VSTEP có khó không? Nên thi VSTEP hay chứng chỉ tiếng anh quốc tế?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0369 830 812 Cô Quỳnh

Hỗ trợ liên tục 24/7