Hướng dẫn cách làm đề thi tiếng anh A2 của Bộ giáo dục

Đề thi tiếng Anh A2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm có 4 phần thi kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết với thời gian làm bài 125 phút. Cụ thể như sau:

  • Phần 1: Listening (Kỹ năng nghe) 25 câu hỏi, thời gian thi 40 phút.
  • Phần 2: Speaking (Kỹ năng nói) 20 câu hỏi, thời gian thi 10 phút.
  • Phần 3: Reading (Kỹ năng đọc), 25 câu hỏi, thời gian thi 40 phút.
  • Phần 4: Writing (Kỹ năng viết) 3 câu hỏi, thời gian thi 35 phút.

Điểm đạt: 6,5/10.

Cấu trúc đề thi tiếng anh A2 của Bộ giáo dục

Kỳ thi tiếng anh của Bộ giáo dục còn được gọi là kỳ thi chứng chỉ tiếng anh VSTEP. Đề thi tiếng anh A2 được chia thành 4 phần với 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết. Các phần thi sẽ được làm trên máy tính dưới hình thức trắc nghiệm.

Kỹ năng thi Thời gian thi Phần thi Nội dung đề thi Điểm tối đa
Kỹ năng nghe 40 phút Phần 1 Đề thi sẽ yêu cầu thí sinh nghe 5 hội thoại và trả lời 5 câu hỏi dạng trắc nghiệm 5 điểm
Phần 2 Tương tự phần 1: Thí sinh cũng sẽ nghe 5 hội thoại và trả lời 5 trắc nghiệm 5 điểm
Phần 3 Thí sinh nghe đoạn hội thoại và hoàn thành biểu bảng với 5 chỗ trống (trắc nghiệm điền từ) 5 điểm
Phần 4 Thí sinh nghe một đoạn hội thoại dài và chọn đáp án đúng. 5 điểm
Phần 5 Nghe và điền vào chỗ trống với dạng tin nhắn điện thoại. 5 điểm
Kỹ năng nói 10 phút Phần 1 Chào hỏi 5 điểm
Phần 2 Giám khảo hỏi thí sinh những câu hỏi liên quan đến cá nhân 5 điểm
Phần 3 Thí sinh được đưa ra một chủ đề miêu tả nhà cửa, công việc, môn học yêu thích….Thí sinh có 1 phút chuẩn bị trước khi trình bày bài nói. 5 điểm
Phần 4 Thí sinh trình bày cảm quan, suy nghĩ của mình về một nhận định bất kỳ… 10 điểm
Kỹ năng đọc 40 phút Phần 1 Thí sinh sẽ phải đọc một bài đọc có độ dài khoảng 120 – 150 từ và có 10 chỗ trống, thi sinh sẽ phải chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống 10 điểm
Phần 2 Đọc và nối biển báo với câu giải nghĩa. Số lượng biển báo nhiều hơn số lượng câu giải nghĩa. 5 điểm
Phần 3 Đọc và điền từ vào một biểu mẫu 5 điểm
Phần 4 Đọc một bài độ dài 150-200 từ và trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm 5 điểm
Kỹ năng viết 35 phút Phần 1 Viết câu hoàn chỉnh bằng từ cho sẵn 5 điểm
Phần 2 Viết một ghi chú hoặc bản ghi nhớ có độ dài khoảng 35 từ. 10 điểm
Phần 3 Viết một bưu thiếp hoặc email ngắn dài khoảng 40 từ. 10 điểm

Cách tính điểm bài thi tiếng anh A2 của Bộ giáo dục

Bài thi VSTEP được chia thành 4 phần thi: Nghe, nói, đọc, viết. Mỗi phần thi chiếm 25 % tổng số điểm, tương ứng với 25 điểm mỗi kỹ năng.

Điểm thi đỗ sẽ được tính trên thang điểm 100 quy về 10.Thí sinh cần đạt tổng điểm tối thiểu là 6.5/10 (65 điểm thang 100) thì mới đạt trình độ tiếng Anh A2.

Mẫu đề thi và cách làm bài thi tiếng anh A2 của Bộ giáo dục

Mẫu đề thi kỹ năng nghe A2 của Bộ GD&ĐT

  • Phần 1: Đề thi sẽ yêu cầu thí sinh nghe 5 hội thoại ngắn có nội dung miêu tả về một ai đó, khung cảnh tại sân bay, hoạt động của nhóm người trên bài biển… và trả lời 5 câu hỏi dạng trắc nghiệm

VD:

Đề thi kỹ năng nghe tiếng anh A2 của Bộ giáo dục

Cách làm: Hãy đọc và ghi nhớ các câu hỏi để nắm được các yêu cầu, hãy xác định chủ đề câu hỏi là gì câu hỏi về màu sắc, trang phục, đồ vật, vị trí…Khi nghe lần 1 hãy chú ý tới những ý chính này để có thể nhanh chóng lựa chọn đáp án đúng. Ở lần nghe thứ 2 hãy rà soát lại đáp án đã chọn đúng hay chưa.

  • Phần 2: Đề thi sẽ yêu cầu nghe 5 hội thoại ngắn có chủ đề về ngôi nhà, thời tiết, dụng cụ…và trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm chọn đáp án

VD:

The cheetah is a remarkable animal known for its incredible speed. It is the fastest land animal, capable of reaching speeds up to 75 miles per hour in just a few seconds. Cheetahs have distinctive black spots on their tan fur, and they are known for their slender, graceful build. Unlike other big cats, cheetahs cannot roar; instead, they communicate through purring and vocalizations.

Multiple-choice questions:

1.What is the primary characteristic that sets cheetahs apart from other big cats?

a. Their speed

b. Their ability to roar

c. Their black fur

d. Their size

2. How fast can a cheetah run?

a. Up to 50 miles per hour

b. Up to 60 miles per hour

c. Up to 70 miles per hour

d. Up to 75 miles per hour

3. How do cheetahs communicate with each other?

a. Roaring

b. Purring

c. Hissing

d. Whistling

4. What color are the spots on a cheetah’s fur?

a. Brown

b. Black

c. White

d. Red

5. What is the cheetah known for besides its speed?

a. Climbing trees

b. Swimming in rivers

c. Camouflaging in tall grass

d. Roaring like other big cats

(Trích đề thi A2 tiếng anh Học viện An ninh Nhân dân 2020)

Cách làm: Trước khi nghe hãy đọc câu hỏi và dịch nghĩa nhanh các đáp án. Với những đáp án không biết nghĩa có thể bỏ qua để làm phương pháp loại trừ sau. Hãy ghi nhớ yêu cầu của câu hỏi đang hỏi về điều gì, khi nghe lần 1 hãy đánh dấu lại những ý chính có thể là danh từ, tính từ, trạng từ…sau đó đối chiếu với đáp án đề cho để lựa chọn đáp án chính xác.

  • Phần 3: Thí sinh sẽ phải nghe đoạn văn ngắn và hoàn thành biểu mẫu với 5 chỗ trống.

VD:

mẫu đề thi kỹ năng viết tiếng anh A2

Cách làm: Đáp án ở câu hỏi dạng này sẽ là những thông tin về con số như: giá cả, số điện thoại, số nhà, địa chỉ… Hãy đọc lướt qua câu để biết được yêu cầu của đề và xác định thông tin cần nghe. Đáp án cần điền sẽ được phân bổ theo nội dung bài nghe, hãy chú ý vào những yêu cầu trong câu hỏi để xác định thông tin quan trọng được nhắc đến trong bài hội thoại.

  • Phần 4: Thí sinh nghe một đoạn hội thoại dài về một chuyến đi, khóa học… và chọn đáp án đúng.

VD:

Last summer, Lan and her family decided to go on a trip to explore the beautiful national parks in Western China. They packed their things, loaded them into the car and started their adventure. Their first stop was the Great Wall, where they marveled at the breathtaking scenery. From there, they drove through Utah’s red rock landscape and hiked in Beijing Park. The trip was filled with incredible scenery, family bonding, and unforgettable memories.

Multiple-choice questions:

Where did Lan and her family go on their summer vacation?
a. Go to the beach
b. Go to an amusement park
c. Explore national parks in Western China
d. Visit relatives

What is their first stop on the trip?
a. Amusement park
b. Beach
c. Grand Canyon
d. Museum

What did they do in Beijing Park?
a. Go shopping
b. Go hiking
c. Went swimming
d. Watched the movie

(Trích đề thi A2 tiếng anh Học viện An ninh Nhân dân 2020)

Cách làm: Phần này sẽ có lượng thông tin rất lớn hãy đọc câu hỏi và ghi nhớ các đáp án sau đó bấm nghe. Trong quá trình nghe hãy nghe kỹ xác định và đánh dấu lại những từ khóa quan trọng. Đáp án trong phần này thường là danh từ, tính từ, màu sắc, địa danh…

  • Phần 5:  Nghe và điền vào chỗ trống với dạng tin nhắn điện thoại.

VD:

Complete the following sentence: 

“Hey, I just wanted to remind you about our plans for this weekend. We’re meeting at the park at 2 PM for a picnic, so don’t forget to bring (1)…….,(2) ……., (3)……., (4)……., and (5)……..”

  1. sandwiches/ drinks/ a blanket/ sunglasses/ and a frisbee
  2. a camera/ a pet dog/ a kite/ a laptop/ and a fishing rod
  3. a backpack/ hiking boots/ a GPS device/ binoculars/ and a first-aid kit
  4. your favorite board games/ a chess set/ a hammock/ a barbecue grill/ and a volleyball

(Trích đề thi A2 tiếng anh Học viện An ninh Nhân dân 2020)

Cách làm: Hãy dịch nghĩa các đáp án mà đề bài đã cho sau đó xác định vị trí các từ cần điền. Khi bấm nghe hãy cố gắng nghe thật kỹ nội dung đoạn tin nhắn hoặc thông báo. Đáp án trong phần thi này thường là các từ nối, từ ghép, danh từ …Chỉ cần nghe thật kỹ đoạn hội thoại là có thể xác định được đáp án cần điền.

Mẫu đề thi kỹ năng nói A2 của Bộ GD&ĐT

  • Phần 1: Chào hỏi.

VD:

Giám khảo sẽ chào và hỏi bằng những câu thông dụng như:

  • Good morning/afternoon…
  • What you name?
  • How are you today?

Cách làm:

Để phần giới thiệu bản thân được tạo được ấn tượng tốt với giám khảo, khi vào thi hãy chào giám khảo trước bằng mẫu câu: Good morning/afternoon….sir/ mr/ mrs/ ms/ teacher…hoặc i’m five khi được hỏi về sức khỏe.

  • Phần 2: Phần Giám khảo hỏi thí sinh những câu hỏi liên quan đến cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, gia đình, trường học, sở thích, đời sống, học tập

VD:

  • How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi).
  • Where do you study? (Bạn học ở đâu).
  • Are you still learning or do you have a job? (Bạn đang đi học hay đi làm)
  • What is the address where you live? (Địa chỉ nơi bạn đang sinh sống)
  • What is the name of the school you attend? (Tên ngôi trường bạn đang học tên là gì?
  • How do you go to school/work? (Bạn sử dụng phương tiện gì khi đi học, đi làm?
  • How many people are there in your family? What are they doing? (Có bao nhiêu người trong gia đình bạn? Hãy miêu tả về họ)

Cách làm:

– Để giới thiệu mở đầu bài giới thiệu hãy sử dụng mẫu câu như:  Hi, I’m …. I’m …. years old and I live in……

– Để giới thiệu về nghề nghiệp, công việc đang làm hãy sử dụng mẫu câu:  I work as a ……. at …… and I have a degree in.

– Giới thiệu về trình độ học vấn, nơi đang học bằng mẫu câu: I’m (currently) studying at….

– Khi kết thúc phần giới thiệu hãy nhớ chào giám khảo bằng mẫu câu: Nice to meet you! I’m looking forward to getting to know you.

– Nếu như nói về sở thích hãy sử dụng câu: In my free time, I enjoy …

– Trường hợp giám khảo yêu cầu nói về gia đình hay sử dụng mẫu câu: My family is quite small. It consists of………

  • Phần 3: Thí sinh được đưa ra một chủ đề miêu tả nhà cửa, công việc, môn học yêu thích….Thí sinh có 1 phút chuẩn bị trước khi trình bày bài nói.

VD:

  1. Tell me about your home. What type of house or apartment do you live in?
  2. What’s a typical day like for you at home?
  3. Can you briefly describe your background and interests?”
  4. What’s your current educational level, and do you have any future academic goals?
  5. Do you have any special hobbies or talents that you’d like to share?

Cách làm:

Hãy nghe thật kỹ yêu cầu của giám khảo xem dạng câu hỏi là gì what…hỏi thông tin, what…for (hỏi lý do), where…(hỏi nơi chốn)…Để trả lời hãy sử dụng một số mẫu câu sau:

Miêu tả về người:

She has long, flowing hair and sparkling blue eyes

– He’s tall and athletic with a strong build.

Miêu tả về đồ vật:

– The antique table is made of dark mahogany wood and has intricate carvings.

– The car is sleek and silver with a powerful engine.

Miêu tả về địa điểm:

– The beach is a peaceful paradise with soft, white sand and crystal-clear waters.

– The city is bustling with skyscrapers and neon lights, never sleeping.

Miêu tả về thời tiết:

– The weather is sunny and warm, with not a cloud in the sky.

– It’s a gloomy, rainy day with dark clouds and a chilly breeze.

  • Phần 4:  Thí sinh trình bày cảm quan, suy nghĩ của mình về một nhận định bất kỳ.

VD:

Do you believe that protecting the environment is our responsibility, and do we need to take action now to safeguard and sustain life on this planet for the future?

Cách làm: Hãy nghe thật kỹ câu hỏi và dựa vào kinh nghiệm bản thân để lựa chọn câu trả lời theo quan điểm của mình

Nếu đồng ý với nhận định hãy sử dụng mẫu câu:

  • I completely agree with that.
  • I share the same opinion.
  • You’re absolutely right.

Nếu như không đồng ý hãy sử dụng mẫu câu:

  • I see where you’re coming from, but I have a different perspective.
  • I respectfully disagree because I believe that…
  • While I respect your opinion, I must say that I don’t agree due to the fact that…

Mẫu đề thi kỹ năng đọc A2 của Bộ GD&ĐT

  • Phần 1: Thí sinh sẽ phải đọc một bài đọc có độ dài khoảng 120 – 150 từ, trong bài này sẽ có 10 chỗ trống với 10 câu hỏi trắc nghiệm và 3 lựa chọn a, b,c .

mẫu đề thi kỹ năng đọc tiếng anh A2

Cách làm: Hãy xem qua đáp án (các đáp án thường là từ vựng) và dịch nghĩa các đáp án và xác định các đáp án thuộc chủ đề nào. Sau đó đọc nội dung bài đọc để xác định chủ đề và lựa chọn đáp án cùng chủ đề với bài đọc.

  • Phần 2: Phần này câu hỏi sẽ có dạng nối các biển báo hoặc thông báo với câu giải nghĩa.

VD: 

  1. Traffic Sign 1: “Stop Sign”
  2. Traffic Sign 2: “Straight Ahead”
  3. Traffic Sign 3: “No U-Turn”
  4. Traffic Sign 4: “End of Speed Limit”
  5. Traffic Sign 5: “Caution, Risk of Collision”

Questions:

  1. Explain the meaning of the “Stop Sign.”
  2. Explain the meaning of the “Straight Ahead” sign.
  3. Explain the meaning of the “No U-Turn” sign.
  4. Explain the meaning of the “End of Speed Limit” sign.
  5. Explain the meaning of the “Caution, Risk of Collision” sign.
  6. When you encounter the “Stop Sign,” what action must you take?
  7. What does the “No U-Turn” sign signify when driving?
  8. When you see the “Caution, Risk of Collision” sign, what should you do to ensure safety while driving?

Cách làm: Hãy dịch nghĩa của các câu giải nghĩa trước, sau đó xem các hình biển báo thông báo và nối với câu giải nghĩa có nội dung trùng hợp.

  • Phần 3: Đề thi sẽ yêu cầu thí sinh đọc và điền từ vào một biểu mẫu dạng ghi chú, mẫu đăng ký mượn sách thư viện, xin visa…

VD:

Question:

A library card typically includes the following information. Please fill in the blanks with the corresponding details:

Last Name, First Name: …….

Date of Birth: …….

Current Address: …….

Phone Number: …….

Email Address: …….

Cách làm: Hãy đọc trước những thông tin mà đề bài yêu cầu là gì, sau đó đọc nội dung và chọn các đáp án phù hợp. Ở đề thi tiếng anh A2 các thông tin cần điền thường là: địa chỉ, số điện thoại, lớp…

  • Phần 4:  Thí sinh sẽ phải đọc một đoạn văn có độ dài 150-200 từ sau đó trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm.

VD:

Hạ Long Bay, located in Vietnam’s Quảng Ninh Province, is a UNESCO World Heritage Site and a true natural marvel. It’s renowned for its emerald waters and the towering limestone karsts that rise dramatically from the sea.

The name “Hạ Long” translates to “Descending Dragon,” inspired by the legend of a dragon’s tail carving the bay’s unique landscape. Tourists flock here for serene cruises, exploring caves like Sung Sot Cave (Surprise Cave., and experiencing the local fishing villages.

Hạ Long Bay, located in Vietnam’s Quảng Ninh Province, is a UNESCO World Heritage Site and a true natural marvel. It’s renowned for its emerald waters and the towering limestone karsts that rise dramatically from the sea.

The name “Hạ Long” translates to “Descending Dragon,” inspired by the legend of a dragon’s tail carving the bay’s unique landscape. Tourists flock here for serene cruises, exploring caves like Sung Sot Cave (Surprise Cave., and experiencing the local fishing villages.

Activities include kayaking, swimming, and hiking on islands like Cat Ba. The bay’s vibrant marine life also makes it a prime spot for snorkeling and scuba diving. Hạ Long Bay is an alluring blend of nature, culture, and adventure.

1. Where is Hạ Long Bay located?
a. Thailand
b. Vietnam
c. Indonesia
d. Cambodia

2. What does “Hạ Long” mean in English?
a. Rising Dragon
b. Descending Dragon
c. Heavenly Palace
d. Enchanted Water

3. Why is Hạ Long Bay famous?
a. For its sandy beaches
b. For its tall skyscrapers
c. For its limestone karsts and emerald waters
d. For its bustling cities

4. What are Sung Sot Cave and Thien Cung Cave famous for?
a. Delicious seafood
b. Unique rock formations and legends
c. Ancient artifacts
d. Rare bird species

5. What activities can tourists enjoy in Hạ Long Bay?
a. Skiing and snowboarding
b. Hiking and camping
c. Kayaking, swimming, and scuba diving
d. Shopping and dining

Cách làm: Hãy đọc trước câu hỏi để xác định yêu cầu, sau đó hãy đọc thật đoạn văn một cách kỹ lưỡng để hiểu nội dung tổng quan. Hãy xác định xem đoạn văn có bao nhiêu ý chính, nói về vấn đề gì từ đó sắp xếp các ý về cùng chủ đề của câu hỏi. Như vậy sẽ dễ dàng tìm được đáp án đúng.

Mẫu đề thi kỹ năng viết A2 của Bộ GD&ĐT

  • Phần 1: Viết 5 câu hoàn chỉnh dựa vào từ gợi ý cho sẵn

VD:

  1. usually / I / the gym / go / in the evening / to.
  2. you / How / the weekend / spend / do?
  3. rainy / the / It’s / outside / heavily / window.
  4. next / I / summer / planning / to / a / big / trip.
  5. hiking / I / love / the / in / mountains /.

Cách làm: Hãy xác định đâu là chủ ngữ, vị ngữ, động từ, tân ngữ…Tiếp theo dịch nghĩa các từ khóa quan trọng và sắp xếp thành câu đơn giản có nghĩa. Sau đó hãy đưa các giới từ hoặc liên từ vào để hoàn thành công về mặt ngữ nghĩa.

  • Phần 2: Viết một ghi chú hoặc bản ghi nhớ có độ dài khoảng 35 từ.

VD:

Please write a message inviting your friend to go to the movies at 8 p.m.

Cách làm: Đoạn ghi chú cần đảm bảo đủ 2 phần chính đó là: Tiêu đề và nội dung. Tiêu đề sẽ là câu tóm tắt nội dung chính của đoạn văn, phần nội dung chính hãy viết những mô tả chi tiết để tạo ra hình ảnh rõ ràng như:big, small, colorful, loud….

  • Phần 3: Viết một bưu thiếp hoặc email ngắn dài khoảng 40 từ.

VD:

You have about 40 minutes for this task. Write a short email telling a friend about the trip. You should write at least 150 words

Cách làm: Để viết bưu thiếp hoặc một email hãy làm bài theo câu trúc như sau:

  • Mở đầu bằng những câu lời chào như: Dear hoặc Hello + tên người nhận
  • Để tăng tính trang trọng, lịch sự hãy viết thêm một câu chúc như: Wishing you all the best on this special occasion.
  • Trong phần thân bài ngoài nội dung chính hãy sử dụng thêm những câu mang ý nghĩa tình cảm như: Your hard work and dedication are truly inspiring

Lời kết thúc hãy sử dụng các từ trang trọng thân mật như: Best wishes, Sincerely, Yours truly, With love and warmest regards. Cuối bài viết đừng quên ký tên người viết…

Nhận trọn bộ đề thi tiếng anh Vstep A2 – Cập nhật theo định dạng đề thi mới nhất từ giảng viên Đại học Hà Nội

Nhận đề ôn thi miễn phí

Download đề thi tiếng anh A2 chuẩn Bộ giáo dục

Dưới đây là một số bộ đề thi tiếng anh A2 của Bộ GD&ĐT mà VSTEP Việt Nam đã sưu tầm và tổng hợp.

Tham khảo thêm sách luyện thi tiếng anh A2:

Xem thêm:

Mẫu đề thi tiếng anh A2 công chức mới nhất.

Hướng dẫn ôn luyện đề thi tiếng anh A2 của Bộ giáo dục

Để quá trình luyện thi tiếng anh A2 đạt hiệu quả tốt nhất dưới đây là một số gợi ý giúp tận dụng thời gian hiệu quả và nâng cao trình độ.

  • Hãy dành ra ít nhất 2h mỗi ngày để học và luyện tập với các bộ đề thi thử tiếng anh A2 chuẩn Bộ giáo dục. Thường xuyên luyện tập 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết sẽ giúp nâng cao trình độ tiếng anh A2 của bản thân trong thời gian ngắn.
  • Hãy luyện thói quen ghi chép lại những từ vựng mới hoặc cấu trúc ngữ pháp hay đã gặp trong quá trình luyện đề. Đây là những kiến thức quan trọng sẽ giúp tăng vốn từ vựng và hiểu biết cách sử dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp hơn.
  • Sau khi làm bài thi A2 của Bộ giáo dục hãy xác định những phần thi đang gặp khó khăn nhiều nhất, sau đó tập trung cải thiện những điểm yếu này trong quá trình ôn luyện.
  • Khi làm bài thi A2 nên bấm thời gian như khi thi thật để đạt hiệu quả tốt nhất. Nếu có thể hãy rút ngắn thời gian làm bài để làm quen với áp lực trong phòng thi thực tế.
  • Hãy tập trung ôn luyện từ vựng và ngữ pháp thật tốt bởi đây là kiến thức sẽ được sử dụng rất nhiều trong đề thi tiếng anh A2 của Bộ giáo dục.
  • Khi mới bắt đầu ôn luyện với đề thi A2 hãy sử dụng từ điển để tra cứu những từ mới chưa biết. Để nâng cao trình độ, không lệ thuộc từ điển hãy luyện tập phương pháp đoán nghĩa của từ thông qua ngữ cảnh.

Khóa luyện thi tiếng anh A2 của Bộ giáo dục

VSTEP Việt Nam chuyên tổ chức các lớp luyện thi tiếng anh A2 chất lượng cao của Bộ GD&ĐT dành cho mọi đối tượng. Đến với VSTEP Việt Nam, học viên sẽ được đào tạo bởi các giảng viên đã từng làm giám khảo chấm thi và ra đề thi tại các kỳ thi chứng chỉ tiếng anh của Bộ Giáo dục.

Đào Tạo Chương Trình A2 Vstep Đặc Biệt: Giáo Trình Mới Nhất Từ Giảng Viên – Giám Khảo Kỳ Thi Vstep Tại Các Trường Đại Học Việt Nam

Nhận tư vấn từ giảng viên

Thời gian khóa luyện thi chứng chỉ tiếng anh A2 chỉ khoảng 10 buổi trong 3 tuần, những học viên đang đi làm có thể lựa chọn lịch học từ thứ 2 đến thứ 7 hoặc 2 ngày cuối tuần (thứ 7, chủ nhật).

Học viên sẽ được cung cấp miễn phí tài liệu ôn luyện, đề thi tiếng anh A2 được lấy nguồn từ những kỳ thi gần nhất.

Thông tin chi tiết về lớp luyện thi tiếng anh A2 của Bộ giáo dục, hãy liên hệ tới số hotline: 0369.830.812 để được tư vấn.

Trên đây là toàn bộ thông tin về  cấu trúc đề thi, mẫu đề thi, cách làm và link download đề thi thử chứng chỉ tiếng Anh A2 của Bộ GD&ĐT. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích trong quá trình luyện thi.

Xem thêm:

Download đề thi tiếng anh A2 khung châu Âu có đáp án.

Mẫu bài tập đọc hiểu trình độ tiếng anh A2.

Học viên lưu ý: Các tài liệu, đề thi trong bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn, do đó không hoàn toàn chuẩn với cấu trúc đề thi của tất cả các trường qua các năm. Để đảm bảo kết quả tốt nhất, học viên nên tham gia các lớp học ôn với bộ giáo trình và đề thi được cập nhật mới nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0369 830 812 Cô Quỳnh

Hỗ trợ liên tục 24/7



    Học viên: Lê Minh Toàn
    SĐT: 0913570xxx
    Đã để lại SĐT nhận tài liệu Vstep định dạng 2024